Tìm kiếm
Tổng quan
Ngày cập nhật 27/06/2013

Là một vùng đất ở cực Bắc của tỉnh Thừa Thiên Huế, có diện tích gần bằng 1/5 diện tích tự nhiên của tỉnh, trải rộng trên cả 3 vùng núi đồi, đồng bằng, đầm phá và bờ biển, Phong Điền vốn có một tiềm năng đất đai, rừng núi, động vật và tài nguyên khoáng sản dồi dào. Thiên nhiên Phong Điền quả là phong phú và đa dạng.

Nếu trước năm 1943, rừng già bao phủ hầu như toàn bộ khu vực đồi núi, thì do chiến tranh, đến năm 1969 các đồi chỉ có trảng cây bụi. Rừng hiện nay chỉ còn tại Tây Nam Phong Mỹ, Phong Xuân và vùng núi Ông Đôn tại Phong Sơn. Tuỳ theo độ cao mà có 2 dạng rừng: rừng nhiệt đới ẩm và rừng á nhiệt đới ẩm. Hiện nay, một dự án thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên rừng Tây Phong Điền đang được xúc tiến với diện tích hơn 41 ngàn ha, qua số liệu điều tra ban đầu, đã phát hiện được 597 loài thực vật bậc cao, trong đó 175 loài cho gỗ, 159 loài dược liệu, 41 loài làm cây cảnh. Đặc biệt là những loài cây đặc hữu, chỉ có ở nơi này, đã được ghi trong sách đỏ của Việt Nam và thế giới.

Như vậy chiến tranh và sự khai thác bừa bãi làm cho rừng núi và gò đồi bị tàn phá. Nhiệm vụ của chính quyền, của ngành lâm nghiệp và của nhân dân Phong Điền là phải gìn giữ, chăm sóc, phát triển để bảo tồn lá phổi của quê hương, giữ nước cho đất đai, tránh lũ quét, đảm bảo nền kinh tế nông lâm nghiệp phát triển bền vững cho hôm nay và mai sau.

Bảy phần núi đồi, hai phần đất cát bãi bằng và đồi cát ven biển, chỉ còn một phần là đồng ruộng nhỏ hẹp, do đó nếu chỉ canh tác thuần nông như trước đây thì cuộc sống của nhân dân vẫn thiếu thốn, vất vả.

Ngược dòng lịch sử, kể từ cuối thế kỷ thứ III sau công nguyên, cư dân cổ nơi đây đã bước vào một giai đoạn ổn định của vương quốc Lâm Ấp. Thành quả xây dựng của họ trong suốt 10 thế kỷ (đến trước năm 1307), trải qua thời gian và chiến tranh chỉ còn lại những phế tích kiến trúc, điêu khắc tôn giáo tín ngưỡng tuy không đồ sộ, nhưng đã tiêu biểu cho nền văn minh Chăm Pa, đạt được những vẻ đẹp chuẩn mực như bệ đá thờ Vân Trạch Hoà, tượng Bà Lồi ở Ưu Điềm, tượng thần 8 tay ở Mỹ Xuyên, tượng Yoni và Linga dạng viên tròn ở Phước Tích và rải rác nhiều nơi khác. Kể từ 1307, sau khi châu Ô và châu Lý trở thành châu Thuận và châu Hoá, dưới sự cai quản của những viên quan người bản địa, vùng đất này trải qua một giai đoạn cộng cư giữa người Việt từ phía Bắc di cư vào với người Chăm. Phần nào những kinh nghiệm canh tác, trồng trọt, đánh cá, sinh hoạt, ngôn ngữ và phong tục Chăm đã được người Việt tiếp nhận và di lưu đến ngày nay.

Đầu thế kỷ XV, những làng Việt định cư đã dần dần được thành lập rải rác ven bờ Nam sông Ô Lâu, bờ Bắc sông Bồ và ven phá Tam Giang. Tuy nhiên dân cư còn thưa thớt. Tính đến giữa thế kỷ XVI, trên địa bàn Phong Điền mới chỉ có 24 làng. Đến cuối thế kỷ XVIII, cũng chỉ có 44 đơn vị dân cư gồm 32 làng, 8 thôn và 3 phường. Con số ấy gần như duy trì cho đến cuối thế kỷ XIX với 45 đơn vị. Đến Cách mạng tháng Tám 1945 chỉ gia tăng thêm 7 đơn vị dân cư. Nhịp điệu gia tăng lớn nhất chỉ diễn ra trong giai đoạn từ năm 1975 đến năm 2000, trên địa bàn huyện đã xây dựng được 1 thị trấn, 15 xã gồm 146 thôn bản toả rộng khắp 3 vùng địa hình.

Trong tiến trình lịch sử, bên cạnh cuộc sống vật chất cần kiệm, siêng năng, cư dân Phong Điền đã sáng tạo, tích luỹ một vốn liếng văn hoá dân gian phong phú, trong đó đặc sắc nhất là phần lễ hội dân gian. Các loại hình diễn xướng có nguồn cội xa xưa như hát sắc bùa, hát tập chèo, trò trình nghề... và đủ loại hình đu tiên đã được nuôi dưỡng và phát triển suốt mấy trăm năm lịch sử. Nơi đây cũng đã tiếp biến các khúc thức múa hát cung đình như múa phương tướng, múa thiên hạ thái bình, múa bát dật, làm phong phú thêm lễ hội dân gian.

Trong cuộc sống lao động thủ công, các thành tựu của nghề gốm Phước Tích, mộc Chí Long, Lương Mai, chạm khắc Mỹ Xuyên, thêu Vĩnh An và đan đệm Phò Trạch, rèn Hiền Lương, kim hoàn Kế Môn, vừa đáp ứng cho nhu cầu dân gian trong ngoài tỉnh, vừa kết tinh những giá trị của dòng văn hoá vật thể. Đặc biệt, người thợ rèn Hiền Lương, từ nghề nghiệp tinh tế của mình đã vươn lên tiếp cận những kỹ thuật công nghệ như đúc súng thần công, đúc đại hồng chung và đóng tàu thuỷ máy hơi nước đầu tiên của Việt Nam vào nửa đầu thế kỷ XIX.

Những người thợ rèn Hiền Lương và thợ kim hoàn Kế Môn, với tay nghề thủ công cao của mình đã toả ra sinh sống, hành nghề và truyền bá nghề khắp nơi trên địa bàn trong và ngoài tỉnh, khắp cả vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ, cung ứng hai nhu cầu thiết yếu trong hoạt động kinh tế của dân gian.

Trên lĩnh vực giáo dục, những kết quả đầu tiên của các thế hệ khai canh, khai khẩn đã được tiếp truyền trong thế kỷ XVII, XVIII. Đến thế kỷ XIX, nho sỹ quê hương Phong Điền đã có một mùa bội thu với 75 Cử nhân, 5 Tiến sỹ và 7 Phó bảng. Một số vị đã cầm bút sáng tác, chứng tỏ tiềm lực văn chương Hán Nôm của một vùng đất văn vật. Từ con đường khoa cử hay con đường hoạt động thực tiễn, một số vị đã trở thành những nhân vật văn hóa - lịch sử, những nhà yêu nước, nhà canh tân xuất sắc như Nguyễn Tri Phương, Nguyễn Duy, Thân Văn Nhiếp, Nguyễn Lộ Trạch, Hồ Tá Bang v.v..

Tuyệt đại đa số nhân dân Phong Điền đã xây dựng một nếp sống hài hoà với tự nhiên, thuần hậu, giản dị, trong sáng, nhân ái và chan chứa tình nghĩa, hình thành những vẻ đẹp trong quan hệ ứng xử gia đình, họ hàng, láng giềng, làng xã, đề cao tình làng nghĩa xóm. Tấm gương cứu đói của ba bà mẹ làng Phước Tích cuối thế kỷ XIX vẫn còn sáng mãi.

Trong dòng chảy lịch sử, biết bao thế hệ con dân Phong Điền đã gắn bó với vận nước. Hy sinh từ thuở bình Chiêm như ngài Trần Vực làng Hoa Lang, liên tục cho đến phong trào Cần Vương, Văn Thân kháng Pháp như Nguyễn Trung, Hoàng Ngọc Chung và biết bao người lính vô danh khác nữa.

Từ khi có Đảng lãnh đạo, phong trào yêu nước của nhân dân Phong Điền càng được phát huy. Khởi đầu với chi bộ Phước Tích thành lập vào tháng 10-1930 và tiếp nối với chi bộ Nam Phong Điền 1937, nhân dân Phong Điền đã hoà chung vào phong trào cách mạng cả tỉnh và cả nước, tiến lên giành chính quyền về tay mình.

Trong kháng chiến chống Pháp, Phong Điền là một huyện trọng điểm, vừa nỗ lực xây dựng chiến khu Hoà Mỹ, nỗ lực chống càn, vừa tăng gia sản xuất và tiếp tế cho hậu cứ. Cùng với lực lượng vũ trang của tỉnh, cán bộ, du kích và nhân dân Phong Điền đã bẻ gãy những trận càn quyết liệt của giặc Pháp và tiến công giặc, nổi bật như trận đánh đồn Đất Đỏ ngày 29-3-1947, trận tiêu diệt đồn Câu Nhi ngày 23-1-1948, trận chống càn tại Hoà Mỹ vào tháng 3-1948, trận chống càn tại Phò Trạch-Lương Mai ngày 27-1-1950. Đặc biệt là chiến thắng Thanh Hương vào tháng 3-1951 được Bác Hồ và Trung ương Đảng gửi thư khen ngợi và trận chống càn cuối tháng 7 đầu tháng 8-1953 tại Trung Thạnh-Vân Trình, góp phần chia sẻ với chiến trường Điện Biên Phủ.

Sau hiệp định Genève, mặc dù trải qua những năm đen tối bởi chính sách “tố cộng, diệt cộng” của Mỹ-Diệm, nhân dân, cán bộ và bộ đội Phong Điền đã làm nên phong trào đồng khởi, giải phóng các xã Phong Sơn, Phong An ven sông Bồ, và ngay cả vùng đồng bằng như Phong Hoà, Phong Bình, Phong Chương, sau đó đẩy mạnh cuộc tấn công mùa Xuân năm 1968 và tiến lên giải phóng hoàn toàn Phong Điền vào ngày 24-3-1975.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã mở ra một thời kỳ mới của Phong Điền: thời kỳ hoà bình, độc lập, tự do, làm chủ quê hương và cuộc sống của mình. Trải qua những khó khăn, thử thách của công cuộc phục hồi sau chiến tranh, rồi qua 13 năm hợp nhất, Phong Điền đã làm nên những thành tựu bước đầu trên các lĩnh vực kinh tế-xã hội, tạo tiền đề cho sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong huyện.

Từ tháng 9-1990, huyện Phong Điền được tái lập. Dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Chấp hành huyện Đảng bộ, sự quản lý của chính quyền, sự phối hợp của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, trong 15 năm qua, nhân dân Phong Điền đã xây dựng được nền kinh tế - xã hội phát triển đáng kể.

Ngày nay, cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá triển khai gần 10 năm qua đã đem lại nhiều nhân tố mới, cải thiện cuộc sống nghèo khó, đơn điệu ở nông thôn Phong Điền và phát huy cao độ truyền thống nhân văn của nhân dân, trong xu thế xây dựng một nền văn hoá tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc. Các loại hình văn hoá vật thể và phi vật thể bước đầu được quan tâm bảo tồn và phát huy. Phong trào xây dựng làng bản văn hoá, cơ quan văn hoá, gia đình văn hoá được triển khai rộng khắp và đạt được những thành tựu cơ bản. Hiện đã có 57 làng thôn và 13.500 hộ được công nhận đạt chuẩn. Làng quê Phong Điền từ vùng gò đồi, đồng bằng cho đến vùng cát ven biển đã thay da đổi thịt, tươi tắn khí sắc và cảnh quan, đường làng, ngõ xóm, khuôn viên cơ quan và nhà ở đã xanh, sạch, đẹp.

Vào đầu tháng 6-2005, nhà máy nước Hoà - Bình - Chương được khánh thành, đưa vào sử dụng, đem lại nguồn nước bảo đảm vệ sinh cho nhân dân ba xã đồng bằng Nam Ô Lâu và đang định hướng mở rộng phục vụ dân cư vùng Ngũ Điền trong những năm tới.

Dù đã có nhiều tiến bộ so với trước 1975, nhưng hiện trạng kinh tế - xã hội Phong Điền vẫn đòi hỏi một nỗ lực lớn và lâu dài của Đảng bộ, chính quyền, mặt trận, các đoàn thể và toàn thể nhân dân Phong Điền.

Phong Điền vốn có những lợi thế về đất đai tự nhiên, đáng kể là vùng gò đồi và vùng cồn cát ven biển. Dân cư Phong Điền vốn có truyền thống về tiểu thủ công nghiệp, tinh thần lao động sáng tạo và siêng năng, nhưng những thuận lợi ấy chưa được khai thác đúng mức, thích ứng với một nền kinh tế thị trường năng động và liên thông, phù hợp với những nhu cầu mới của xã hội.

Những thế mạnh của vùng gò đồi cần phải đầu tư nghiên cứu để phát huy từ trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, triển khai nhanh dự án khu bảo tồn thiên nhiên rừng Tây Phong Điền, chọn lựa và thử nghiệm chủng loại cây công nghiệp thích hợp và đầu tư trồng trọt với khối lượng đạt hiệu quả kinh tế, tính toán đến thành phẩm để xuất khẩu. Bên cạnh đó cần nghiên cứu và tạo điều kiện để phát triển ngành chăn nuôi đại gia súc, chăn nuôi lợn với hướng xuất khẩu.

Ở vùng cát ven biển, ngoài hoạt động trồng trọt và đánh bắt tự phát của nhân dân, cần phải nhanh chóng quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng để đảm bảo việc nuôi tôm trên cát có hiệu quả, nuôi các loài cá có giá trị kinh tế và thích hợp điều kiện tại chỗ. Mặt khác, có kế hoạch nhanh chóng nhân giống và phủ xanh đồi cát bằng rừng trồng, vừa tạo nguồn gỗ công nghiệp, vừa bảo vệ môi trường làng mạc.

Thiên nhiên, địa hình đa dạng của đồi núi, duyên hải Phong Điền cần phải được nghiên cứu, đầu tư cở sở hạ tầng kỹ thuật để đưa vào khai thác tiềm năng du lịch sinh thái, nhất là vùng hồ Quao và vùng đồi núi lân cận, vùng duyên hải Ngũ Điền, vùng cửa sông Ô Lâu.

Những thành tựu về nghiên cứu làng cổ Phước Tích, về diễn xướng dân gian và lễ hội ở Phò Trạch, về di tích và phế tích Chăm Pa cần được liên kết với ngành du lịch để chuẩn bị những điều kiện phù hợp nhằm xúc tiến các tour du lịch văn hoá.

Từ tay nghề truyền thống của dân gian, cần thiết phải kêu gọi, phối hợp với các nhà đầu tư để những con em của Phong Điền thành đạt nơi xa trở về xây dựng những cơ sở công nghiệp nhẹ thích ứng với thị trường để mở rộng công ăn việc làm và góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

Đó là những gợi ý từ công trình Địa chí Phong Điền. Với sự lãnh đạo đúng đắn của huyện Đảng bộ, sự vận dụng chủ trương, chính sách sáng tạo và đôn đốc của Ủy ban Nhân dân huyện, của các ban ngành và sự nỗ lực của nhân dân, thành tựu về kinh tế - xã hội của Phong Điền trong những năm tới chắc chắn sẽ lớn hơn nhiều, để vừa thoả lòng mong ước của nhân dân, cán bộ và đảng viên trong huyện, vừa không phụ lòng bao thế hệ đi trước đã đổ mồ hôi và chịu hy sinh để Phong Điền cùng với cả tỉnh và cả nước ngày càng phát triển vững bền.


                                  

 

                                      PHỤ LỤC

 

1. Tên gọi làng, xã qua các thời kỳ

 

Tên xã

Tên thôn

Cách mạng

tháng Tám

Năm 1886

Chúa Nguyễn

Năm 1555

Năm

1450

Điền

Hòa

(11 th)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điền

Hải

(8 th)

 

 

 

 

 

 

Phong Hải

(4 th)

 

 

Điền Môn

(4 th)

 

 

Điền

Lộc

(8 th)

 

 

 

 

 

 

Điền Hương

(5 th)

 

 

 

 

Phong Bình

(12 th)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phong Chương

(9 th)

 

 

 

 

 

 

 

Phong Hòa

(13 th)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phong Thu

(8 th)

 

 

 

 

 

 

Thị Trấn Phong Điền

(6 th)

 

 

 

 

Phong Mỹ

(8 th

 2 bản)

 

 

 

 

 

 

 

 

Phong Xuân

(15 th)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phong Sơn

(13 th)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phong An

(7 th)

 

 

 

 

 

Phong Hiền

(13 th)

Thôn 1

Thôn 2

Thôn 3

Thôn 4

Thôn 5

Thôn 6

Thôn 7

Thôn 8

Thôn 9

Thế Mỹ A

Thế Mỹ B

**************

Thế Chí Đông 1

Thế Chí Đông 2

Thế Chí Đông 3

Thế Chí Đông 4

Thế Chí Đông 5

Thế Chí Đông 6

Minh Hương

Ngư Nghiệp

**************

Hải Nhuận

Hải Thế

Hải Thành

Hải Đông

**************

Vĩnh Xương 1

Vĩnh Xương 2

Kế Môn 1

Kế Môn 2

**************

Nhất Đông

Nhất Tây

Nhì Đông

Nhì Tây

Giáp Nam

Hòa Xuân

Tân Hội

Mỹ Hòa

**************

Th. Hương Tây

Th. Hương Đông

Th. Hương Lâm

Trung Đồng Tây

Trg Đồng Đông

 

 

Đông Mỹ

Triều Quý

Tả Hữu Tự

Rú Hóp

ĐôngTrungTây Hồ

TâyPhú Phò Trạch

Đông Phú

Trung Thạnh

TâyPhúVânTrình

Hòa Viện

Vĩnh An

Siêu Quần

******

Mỹ Phú

Chính An

Trung Thạnh

Đại Phú

Nhất Phong

Bàu

Lương Mai

Phú Lộc

Ma Nê

******

Trung

Đông Thượng

Ba Bàu Chợ

ChùaThiềm Thượng

Niêm

Mỹ Cang

Thuận Hòa

Phước Phú

Hòa Đức

Đức Phú

Trạch Phổ

******

Huỳnh Liên

An Thôn

Vân Trạch Hòa

Trạch Hữu

Ưu Thượng

Đông Lái

Tây Lái

Khúc Lý Ba Lạp

******

Tr. Thượng Trên

Tr. Thượng Dưới

Trạch Tả

Vĩnh Nguyên

Khánh Mỹ

Tân Lập

 

 

 

Lưu Hiền Hòa

 

 

Tân Mỹ

Huỳnh Trúc

Hưng Thái

Phước Thọ

Phong Thu

Đông Thái

Hoà Bắc

Bản Hạ Long

Bản Khe Trăn

**************

Cổ Xuân

Bến Củi

Điền Lộc

Tân Lập

Quảng Lợi

Quảng Lộc

Hiền An 1

Hiền An 2

Hiền An 3

Phong Hòa

Xuân Lập

Bình An

Vinh Phú

Vinh Ngạn 1

Vinh Ngạn 2

**************

Đông Dạ

Cổ Bi 1

Cổ Bi 2

Cổ Bi 3

Phe Tư

Sơn Bồ

Sơn Quả

Thanh Tân

Công Thành

Hiền An

Phổ Lại

Tứ Chánh

Hiền Sĩ

******

Phò Ninh

Thượng An

Bồ Điền

Đồng Lâm

Vĩnh Hương

Phường Hóp

Đông An

******

Hiền Lương

La Vần

Triều Dương

Bắc Thạnh

Vĩnh Nảy

Thượng Hòa

Truông Cầu

Cao Xá

Sơn Tùng

An Lỗ

Cao Ban

Hưng Long

Gia Viên

Thế Chí Tây

Thế Chí Tây

Thế Chí Tây

Thế Chí Tây

Thế Chí Tây

Thế Chí Tây

Thế Chí Tây

Thế Chí Tây

Thế Chí Tây

 

 

***********

Th. Chí Đông

Th. Chí Đông

Th. Chí Đông

Th. Chí Đông

Th. Chí Đông

Th. Chí Đông

Minh Hương

 

***********

Hải Nhuận

Hải Nhuận

Hải Nhuận

Hải Nhuận

***********

Vĩnh Xương

Vĩnh Xương

Kế Môn

Kế Môn

***********

Đại Lộc

Đại Lộc

Đại Lộc

Đại Lộc

Đại Lộc

Hòa Xuân

Tân Hội

Mỹ Hòa

***********

Th. Hương

Th. Hương

Th. Hương

Trung Đồng

 

 

 

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Vân Trình

Hòa Viện

Vĩnh An

Siêu Quần

**

Chí Long

Chí Long

Chí Long

Chí Long

Chí Long

Lương Mai

Phú Nông

Chánh Lộc

Ma Nê

**

 

Ưu Điềm

 

Mỹ Xuyên

 

 

Mỹ Cang

 

 

Phước Tích

Phú Xuân

Hòa Mỹ

Trạch Phổ

**

Huỳnh Liên

 

 

Phò Trạch

Ưu Điềm

Vĩnh Nguyên

Vĩnh Nguyên

Vĩnh An

**

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Vĩnh Nguyên

Hiền Lương

 

 

 

 

Lưu Phước

Hòa Mỹ

Hiền Lâm

 

 

Hưng Thái

 

 

 

 

 

 

**

Cổ Xuân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xuân Lộc

 

 

 

 

**

Đ. Dã  Thượng

Cổ Bi

Cổ Bi

Cổ Bi

 

 

Sơn Quả

Thanh Tân

Hiền Lương

Hiền An

 

 

Hiền Sĩ

**

Phò Ninh

Thượng An

Bồ Điền

Đ. Lâm  Thượng

 

 

 

**

Hiền Lương

Hiền Lương

Hiền Lương

Hiền Lương

Hiền Lương

Hiền Lương

Hiền Lương

Cao Xá (Th- Hạ)

Sơn  Tùng  Th..

An Lỗ

Cao Ban

Hiền Lương

Da Viên

Thế Chí Tây

Thế Chí Tây

Thế Chí Tây

Thế Chí Tây

Thế Chí Tây

Thế Chí Tây

Thế Chí Tây

Thế Chí Tây

Thế Chí Tây

 

 

***********

Th. Chí Đông

Th. Chí Đông

Th. Chí Đông

Th. Chí Đông

Th. Chí Đông

Th. Chí Đông

Minh Hương

 

**

 

 

 

 

***********

Vĩnh Xương

Vĩnh Xương

Kế Môn

Kế Môn

***********

Đại Lộc

Đại Lộc

Đại Lộc

Đại Lộc

Đại Lộc

Hòa Xuân

Tân Hội

Mỹ Hòa

***********

Th. Hương

Th. Hương

Th. Hương

Trung Đồng

 

 

 

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Vân Trình

Hòa Viện

Vĩnh An

Siêu Quần

**

Đường Long

Đường Long

Đường Long

Đường Long

Đường Long

Lương Mai

Phú Nông

Chánh Lộc

 

**

 

Ưu Điềm

 

Mỹ Xuyên

 

 

 

 

 

Phước Tích

Phú Xuân

 

Trạch Phổ

**

 

 

 

Phò Trạch

Ưu Điềm

 

 

Vĩnh An

**

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Thượng Nguyên

Hiền Lương

 

 

 

 

Đất Đỏ

Cao Ban

Đất Thắm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

**

Cổ Xuân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điền Xuân

 

 

 

 

**

Đ. Dã  Thượng

Cổ Bi

Cổ Bi

Cổ Bi

 

 

Sơn Quả

Thanh Tân

Hiền Lương

 

 

 

 

**

Phò Ninh

Thượng An

Bồ Điền

Đ. Lâm   Thượng

 

 

 

**

Hiền Lương

Hiền Lương

Hiền Lương

Hiền Lương

Hiền Lương

Hiền Lương

Hiền Lương

Cao Xá Thượng

Sơn  Tùng  Th..

An Lỗ

Cao Ban

Hiền Lương

Da Viên

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

 

 

***********

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

 

 

**

 

 

 

 

***********

Vĩnh Xương

Vĩnh Xương

Kế Môn

Kế Môn

***********

Đại Lộc

Đại Lộc

Đại Lộc

Đại Lộc

Đại Lộc

 

 

 

***********

Hương Triền

Hương Triền

Th. Hương

Trung Tuyền

 

 

 

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Vân Lô

Hòa Viện

Vĩnh An

Siêu Quần

**

Đường Long

Đường Long

Đường Long

Đường Long

Đường Long

Lương Mai

Phú Nông

Chánh Lộc

 

**

 

Ưu Điềm

 

Đạm Xuyên

 

 

 

 

 

Phước Giang

Phú Xuân

 

Trạch Phổ

**

 

 

 

Phò Trạch

Phò Trạch

 

 

Vĩnh An

**

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

 

Hiền Lương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

**

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*************

Đ. Dã  Thượng

Cổ Bi

Cổ Bi

Cổ Bi

 

 

 

 

Hiền Lương

 

 

 

Hiền Sĩ

**

Phò Ninh

Thượng An

Bồ Điền

Đ. Lâm  Thượng

 

 

 

**

Hiền Lương

Hiền Lương

Hiền Lương

Hoa Lang

Hiền Lương

Hiền Lương

Hiền Lương

Cao Xá (Th- Hạ)

Sơn  Tùng  Th.

An Lỗ

Cao Ban

Hoa Lang

Da Viên

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

 

 

***********

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

Thế Chí

 

 

**

 

 

 

 

***********

Vĩnh Áng

Vĩnh Áng

Kế Môn

Kế Môn

**

 

 

 

 

 

 

 

 

***********

Hương Triền

Hương Triền

Th. Hương

Trung Tuyền

 

 

 

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Vân Lô

An Triền

Vĩnh Cố

Siêu Loại

**

Đường Long

Đường Long

Đường Long

Đường Long

Đường Long

Lương Mai

Thu Hải

Chánh Lộ

 

**

 

Ưu Đàm

 

Dõng Cảm

 

 

 

 

 

Cảm Quyết

Phú Xuân (Khách Hộ)

Trạch Phổ

**

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

**

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

***********

Đông Dã

Cổ Bi

Cổ Bi

Cổ Bi

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiền Sĩ

**

Phò Đái

Thượng Lộ

Bồ Điền

Đông Lâm

 

 

 

**

Hiền Lương

Hiền Lương

Hiền Lương

Hoa Lang

Hiền Lương

Hiền Lương

Hiền Lương

 

Sơn Tùng

An Mục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

**********

H. Triền

H. Triền

H. Triền

 

 

 

 

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

Phò Trạch

 

An Triền

 

Siêu Loại

*

 

 

 

 

 

 

Bể Thu

 

 

*

 

Đàm Bổng

 

Đa Cảm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Danh sách những người đỗ Cử nhân, Phó bảng, Tiến sĩ (dưới chế độ phong kiến)

 

Họ và Tên

 

Quê quán

Năm đỗ

Vị thứ

Đỗ Đại khoa

Nguyễn Duy

Trần Văn

Hoàng Văn

Thân Văn

Thân Văn

Cao Hữu

Nguyễn Thanh

Trần Văn

Thân Văn

Thân Văn

Nguyễn Hữu

Nguyễn Gia

Dương Phước

Hoàng Văn

Nguyễn Khắc

Lê Khắc

Nguyễn Gia

Nguyễn

Nguyễn

Lê Trọng

Đặng Văn

Nguyễn Văn

Nguyễn Tăng

Nguyễn Thế

Nguyễn Trung

Dương Danh

Thân Trọng

Lê Quang

Đoàn Kim

Trần

Hoàng Thông

Nguyễn

Trần Gia

Trương Như

Hoàng Bá

Hoàng

Trương Văn

Trần Gia

Thân Trọng

Nguyễn Gia

Đoàn

Hồ Khắc

Phạm

Trương Như

Hoàng Như

Đặng Như

Nguyễn Thiện

Đoàn Văn

Trương Trọng

Nguyễn Tiến

Thân Trọng

Nguyễn

Nguyễn (Tri)

Thân Trọng

Thân Trọng

Trần Dĩnh

Lê Quang

Cao Nguyên

Nguyễn Hà

Trần Đình

Nguyễn Đình

Trần Lưu

Trần Đình

Nguyễn Đình

Thân Trọng

Thân Trọng

Lê Nhữ

Thân Trọng

Nguyễn Đình

Trương Như

Nguyễn Đình

Hồ Đình

Phan Ngọc

Cao Hữu

Trương Như

Nguyễn Tri

Năng

Kỷ

Kim

Duy

Soạn

Dực

Oai

Gia

Nhiếp

Duy

Thiều

Văn

Tường

Vịnh

Khuê

Khâm

Cẩn

Mẫn

Tuyển

Ý

Kỳ

Duệ

Dược

Toàn

Thành

Lương

Tiết

Khiêm

Dao

Cương

Ý

Thiện

Cương

Tuy

Hương

Ba

Hưu

Điềm

Thuỵ

Thiệu

Tuân

Khuê

Vọng

Thức

Thuật

Thước

Sâm

Thực

Cảnh

Vịnh

Thiện

Lẫm

Khoái

Giá

Lượng

Hiệp

Quang

Thành

Hoè

Tiến

Thoan

Ngật

Lâm

Bính

Thiến

Đính

Huyên

Chi

Lan

Hoàn

Đàn

Hy

Chỉ

Ưu Điềm

Vân Trình

Hiền Lương

An Lỗ

An Lỗ

Thế Chí Đông

Kế Môn

Thượng An

An Lỗ

Chí Long

Ưu Điềm

Ưu Điềm

Vĩnh Xương

Hiền Lương

Hiền Lương

Ưu Điềm

Ưu Điềm

Vĩnh Xương

Ưu Điềm

Lương Mai

Phước Tích

Thế Chí Tây

Vân Trình

Kế Môn

Vĩnh Xương

Chí Long

Hiền Lương

An Lỗ

Phú Nông

Ưu Điềm

Thanh Hương

Hiền Lương

Vĩnh Xương

Vĩnh Xương

Hiền Lương

Hiền Lương

Sơn Tùng

Phú Nông

Vĩnh Xương

An Lỗ

Vĩnh Xương

Ưu Điềm

Cao Xá

Thượng An

Hiền Lương

Hiền Lương

Thế Chí Tây

Thế Chí

Ưu Điềm

Phú Nông

Siêu Quần

An Lỗ

Chánh Lộc

Chí Long

An Lỗ

An Lỗ

Kế Môn

Phú Nông

Thế Chí Đông

Kế Môn

Hiền Lương

Phước Tích

Vĩnh Xương

Hiền Lương

Chí Long

An Lỗ

An Lỗ

Vân Trình

An Lỗ

Chí Long

Hiền Lương

Mỹ Xuyên

Chí Long

Phước Tích

Thượng An

Thế Chí Đông

Hiền Lương

Chí Long

(?)

1777

1777

1819

1821

1825

1840

1840

1841

1841

1841

1841

1841

1841

1842

1843

1843

1842

1847

1847

1848

1848

1848

1848

1848

1848

1848

1850

1852

1852

1850

1858

1861

1864

1867

1867

1868

1868

1870

1876

1878

1878

1879

1882

1882

1882

1884

1884

1884

1887

1887

1887

1887

(?)

1888

1888

1891

1891

1894

1894

1897

1900

1900

1900

1903

1903

1903

1906

1906

1909

1909

1909

1912

1915

1915

1915

1915

1918

(?)

(?)
(?)

6/17

3/25

9/10

3/29

28/29

1/40

16/40

25/40

24/40

28/40

20/40

23/28

8/39

23/39

7/46

6/46

13/46

10/52

14/52

15/52

20/52

22/52

43/52

49/52

4/48

6/22

20/22

22/22

25/30

5/28

16/32

22/32

4/31

14/31

27/29

13/30

5/32

26/32

28/32

19/27

6/31

24/31

26/31

7/31

18/31

29/31

12/29

17/29

18/29

26/29

(?)

12/40

33/40

17/27

18/27

25/33

32/33

16/32

13/42

(?)

34/42

2/31

(?)

30/31

5/35

32/35

5/32

7/32

22/32

31/32

(?)

11/32

21/32

26/32

19/22

Tiến sĩ 1574

 

 

 

 

 

Tiến sĩ 1843

 

 

Tiến sĩ 1842

Phó bảng 1844

 

 

Phó bảng 1842

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phó bảng 1851

 

Tiến sĩ 1851

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiến sĩ 1889

 

 

 

 

 

 

Phó bảng 1892

 

 

Tiến sĩ 1895

 

 

 

Phó bảng 1898

 

 

 

Phó bảng 1904

 

Phó bảng 1904

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Danh sách các đơn vị và cá nhân được phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân

Đơn vị:

1.     Huyện Phong Điền

2.     Xã Phong An

3.     Xã Phong Bình

4.     Xã Phong Chương (2 lần)

5.     Xã Phong Hiền

6.     Xã Phong Hoà

7.     Xã Phong Mỹ

8.     Xã Phong Sơn

9.     Xã Phong Thu (2 lần)

10.  Xã Phong Xuân

11.  Thị trấn Phong Điền

12.  Xã Điền Hoà

13.  Xã Điền Môn

14.  Xã Điền Lộc

Cá nhân:

1.     Nguyễn Đăng Bạn (xã Phong Hoà)

2.     Hoàng Thức Bảo (thị trấn Phong Điền)

3.     Lê Thị Thu Hạnh (xã Phong Chương)

4.     Trần Thị Thí (xã Phong Sơn)


 

4.     Danh sách các Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng

 

Stt

Họ và tên

Năm sinh

- năm mất

          Số liệt sĩ (LS)

1

Nguyễn Thị Ái

1913

P.Chương

3 con LS

2

Nguyễn Thị Bân

1906-1989

P.Chương

3 con LS

3

Nguyễn Thị Bầy

1916

P.Bình

chồng và 2 con LS

4

Nguyễn Thị Bèo

1920

P.Hoà

chồng và 3 con LS

5

Trần Thị Bịp

1916-1990

P.An

3 con LS

6

Trần Thị Biên

1907-1958

P.Bình

con độc nhất LS

7

Trần Thị Biện

1809-1974

P.An

3 con LS

8

Trần Thị Bươi

1912-1996

P.An

con độc nhất LS          

9

Trần Thị Bưởi

1908-1981

P.An

3 con LS

10

Nguyễn Thị Cà

1921-1972

P.An

chồng và 4 con LS

11

Hồ Thị Cảnh

1898-1985

P.Chương

3 con LS

12

Nguyễn Thị Cầu

1925

Đ.Hoà

chồng và 2 con LS

13

Dương Thị Cháu

1917-1985

P.Hiền

chồng và con độc nhất LS

14

Hoàng Thị Cháu

1927

P.Chương

chồng và 2 con LS

15

Nguyễn Thị Cháu

1909-1988

P.An

2 con LS

16

Nguyễn Thị Cháu

1920-1961

P.Bình

con độc nhất LS

17

Nguyễn Thị Cháu

1927

P.Hoà

con độc nhất LS

18

Nguyễn Thị Cháu

1912-1966

P.Sơn

3 con LS

19

Nguyễn Thị Cháu

1905

P.Sơn

3 con LS

20

Trần Thị Cháu

1914

P.Thu

chồng và con độc nhất LS

21

Văn Thị Cháu

1921-1986

TT.PĐiền

3 con LS

22

Trần Thị Chắt

1917

P.Sơn

chồng và 2 con LS

23

24

Hồ Thị Chẳn

Lê Thị Chẻo

1914-1991

P.Chương

P.An

3 con LS

mẹ và 2 con LS

25

Trần Thị Chẻo

1918-1994

P.An

5 con LS

26

Lê Thị Chiều

1921-1989

TT.PĐiền

con độc nhất LS

27

Hoàng Thị Chiều

1902-1975

P.Mỹ

4 con LS

28

Hồ Thị Chiện

1903-1990

P.Chương

4 con LS

29

Nguyễn Thị Chiện

1898-1950

P.Thu

con độc nhất LS

30

Lê Thị Chí

1917-1994

Điền Lộc

con độc nhất LS

31

Trần Thị Chí

1917-1998

P.An

con độc nhất LS

32

Nguyễn Thị Choắt

1929-1966

P.Sơn

chồng và 3 con LS

33

Nguyễn Thị Chuyên

1908-1987

P.Hoà

3 con LS

34

Dương Thị Con

1898-1945

TT.PĐiền

con độc nhất LS

35

Hồ Thị Con

1907-1983

P.Hoà

chồng và 2 con LS

36

Hoàng Thị Con

1905-1964

P.An

3 con LS

37

38

Hoàng Thị Con

Hoàng Thị Con

1901-1961

P.Sơn

P.Sơn

3 con LS

chồng và 2 con LS

39

40

Nguyễn Thị Con

Phan Thị Con

1909-1992

P.Xuân

P.Thu

con độc nhất LS

chồng và 2 con LS

41

Trần Thị Con

1908-1992

Điền Môn

con độc nhất LS

42

Đoàn Thị Cúc

1911-1997

P.Hoà

con độc nhất LS

43

Đặng Thị Cưỡng

1907-1980

P.Sơn

4 con LS

44

Nguyễn Thị Cưỡng

1916-2000

P.Sơn

chồng và 3 con LS

45

46

Trần Thị Cưỡng

Nguyễn Thị Cửu

1915-1983

P.Sơn

P.An

chồng và 2 con LS

mẹ và 2 con LS

47

48

Nguyễn Thị Dài

Lê Thị Dàn

1889-1972

P.Chương

P.An

3 con LS

chồng và 2 con LS

49

Lê Thị Dâm

1915-1968

P.Hoà

3 con LS

50

51

Thái Thị Diều

Nguyễn Thị Dinh

1904-1990

P.Xuân

P.Hoà

chồng và 2 con LS

52

53

Nguyễn Thị Don

Nguyễn Thị Dỏ

1911

P.Hoà

P.Thu

con độc nhất LS

con độc nhất LS

54

Phan Thị Dỏ

1911-1999

P.Bình

con độc nhất LS

55

Lê Thị Dơn

1908

P.Thu

con độc nhất LS

56

Lê Thị Dung

1889-1967

P.An

con độc nhất LS

57

Nguyễn Thị Duân

1916

P.An

3 con LS

58

Nguyễn Thị Dư

1915-1993

P.Chương

3 con LS

59

Dương Thị Dưa

1921

P.Sơn

3 con LS

60

61

Nguyễn Thị Dưng

Hoàng Thị Dương

1925

P.Hoà

P.Sơn

chồng và 3 con LS

chồng và 2 con LS

62

Nguyễn Thị Đằng

1892-1975

P.Thu

3 con LS

63

Lê Thị Đấu

1911-1991

P.Chương

3 con LS

64

Hoàng Thị Đỉu

1902-1988

P.Sơn

chồng và 3 con LS

65

Hoàng Thị Đỉu

1902-1989

P.An

3 con LS

66

Hồ Thị Đoai

1916

P.An

3 con LS

67

Lê Thị Đoá

1875-1971

Đ.Hoà

chồng và con độc nhất LS

68

Hoàng Thị Đoá

1925-1949

TT.PĐiền

con độc nhất LS

69

70

Nguyễn Thị Đoá

Trần Thị Đoan

1919-1977

P.Chương

P.Chương

4 con LS

71

Lê Thị Đức

1910-1993

P.Sơn

con độc nhất LS

72

Nguyễn Thị Em

1899-1967

Đ.Hoà

con độc nhất LS

73

74

75

Trương Thị Em

Văn Thị Gạt

Cao Thị Gần

1915-1988

P.Sơn

P.Chương

P.Hoà

con độc nhất LS

 

chồng và 2 con LS

76

77

Đặng Thị Gần

Đoàn Thị Giá

1897-1969

Đ.Hoà

P.Hoà

con độc nhất LS

78

79

Lê Thị Gòn

Lê Thị Giủa

1920

P.An

Đ.Môn

3 con LS

 

80

Lê Thị Hân

1914

P.Thu

con độc nhất LS

81

Nguyễn Thị Heo

1904-1990

P.An

3 con LS

82

Võ Thị Heo

1896-1964

P.Thu

2 con LS

83

Trần Thị Hiền

1909-1955

P.Xuân

2 con LS

84

Nguyễn Thị Hiệu

1920-1994

P.Sơn

2 con LS

85

Nguyễn Thị Hỉm

1906-1996

P.An

5 con LS

86

87

Bùi Thị Hoa

Nguyễn Thị Hoa

1902-1967

P.Hiền

P.An

3 con LS

chồng và 2 con LS

88

Trần Thị Hoài

1912-1967

P.Chương

3 con LS

89

Hồ Thị Hoè

1906-1969

P.An

chồng và 2 con LS

90

91

Lê Thị Huệ

Nguyễn Thị Huyên

1906-1960

P.Sơn

TT.PĐiền

con độc nhất LS

chồng và 2 con LS

92

Lê Thị Kim

1889-1974

P.Sơn

con độc nhất LS

93

Trương Thị Kiều

1909-1967

P.Sơn

3 con LS

94

Nguyễn Thị Kiểu

1910-1967

P.Chương

3 con LS

95

96

Dương Thị Khiên

Hoàng Thị Kiên

1919-1950

P.An

P.Sơn

con độc nhất LS

3 con LS

97

98

Nguyễn Thị Khéc

Trương Thị Khéc

1906-1970

P.Hoà

P.Sơn

3 con LS

chồng và 2 con LS

99

Trương Thị Kỷ

1892-1951

P.Hiền

con độc nhất LS

100

101

Nguyễn Thị Lanh

Tạ Thị Lắm

1903-1983

P.Xuân

P.Sơn

2 con LS

chồng và 2 con LS

102

Nguyễn Thị Lẻ

1901-1946

P.Hoà

con độc nhất LS

103

Dương Thị Lều

1900-1967

P.Hoà

con độc nhất LS

104

Nguyễn Thị Lều

1904-1966

P.Bình

chồng và 3 con LS

105

Lê Thị Lều

1907-1951

P.An

con độc nhất LS

106

Nguyễn Thị Lễ

1917-1957

P.Hoà

con độc nhất LS

107

Phan Thị Ló

1912-1987

P.Sơn

3 con LS

108

Bùi Thị Lồng

1906-1998

P.Chương

4 con LS

109

110

Nguyễn Thị Lồng

Nguyễn Thị Luận

1912

P.Chương

P.Chương

3 con LS

111

Phạm Thị Luyến

1908-1999

P.Bình

con độc nhất LS

112

Trần Thị Luyện

1902-1972

P.Hiền

2 con LS

113

Nguyễn Thị Lũy

1917-1972

P.An

con độc nhất LS

114

Hoàng Thị Lư

1902-1971

TT.PĐiền

3 con LS

115

116

Phạm Thị Lượng

Nguyễn Thị Lựu

1915-1966

P.Bình

P.An

con độc nhất LS

117

Nguyễn Thị Lý

1910-1977

TT.PĐiền

3 con LS

118

Thái Thị Máy

1913-1999

P.Sơn

3 con LS

119

120

121

Trần Thị Mảnh

Trần Thị Me

Mai Thị Mèo

1917-1967

P.Hoà

P.Xuân

P.Thu

2 con LS

 

con độc nhất LS

122

Nguyễn Thị Mèo

1901-1948

Đ.Môn

con độc nhất LS

123

Trương Thị Mén

1902-1957

P.Thu

3 con Ls

124

Trương Thị Mót

1900-1979

P.Hiền

con độc nhất LS

125

Nguyễn Thị Muôn

1904

P.Hiền

chồng và 3 con LS

126

Trần Thị Mùi

1905-1940

P.An

con độc nhất LS

127

Hồ Thị Nãi

1902-1960

Đ.Hoà

con độc nhất LS

128

Nguyễn Thị Nậy

1880-1938

P.An

chồng và 2 con LS

129

Nguyễn Thị Nậy

1907-1965

P.Bình

2 con LS

130

Phạm Thị Nậy

1918-1970

P.Bình

con độc nhất LS

131

Ngô Thị Nép

1929-1991

P.Sơn

con độc nhất LS

132

Lê Thị Nghiễm

1903-1987

P.Xuân

2 con LS

133

Nguyễn Thị Nguyệt

1906-1985

P.Chương

5 con LS

134

Trần Thị Nguyện

1917-1947

P.Mỹ

2 con LS

135

136

Nguyễn Thị Nhỏ

Đặng Thị Niệm

1886-1980

P.Bình

P.Xuân

chồng và 2 con LS

3 con LS

137

Nguyễn Thị Nông

1924-1953

P.An

con độc nhất LS

138

Trần Thị Nồng

1890-1949

P.Xuân

3 con LS

139

Trần Thị Nớng

1915-1984

P.An

3 con LS

140

141

Trần Thị Nuôi

Nguyễn Thị Phú

1910-1964

P.An

Đ.Lộc

2 con LS

 

142

Dương Thị Quy

1921-1993

P.Hiền

3 con LS

143

Trần Thị Quy

1924

P.Xuân

chồng và 2 con LS

144

Trần Thị Quyên

1914-1946

P.Thu

con độc nhất LS

145

146

Nguyễn Thị Ràng

Nguyễn Thị Rớt

1924-2001

P.Bình

P.An

2 con LS

chồng và 2 con LS

147

Phan Thị Rớt

1902-1959

TT.PĐiền

chồng và 2 con LS

148

149

Nguyễn Thị Sắc

Nguyễn Thị Ngọc Sắc

1902-1962

P.Bình

TT.PĐiền

con độc nhất LS

chồng và 2 con LS

150

Đỗ Thị Sâm

1885-1951

P.Hiền

4 con LS

151

152

Nguyễn Thị Sâm

Nguyễn Thị Sẽ

1906-1955

P.Bình

P.Hoà

3 con LS

con độc nhất LS

153

Nguyễn Thị Sính

1902-1967

P.Hiền

3 con LS

154

Lê Thị Sừng

1916-2000

P.Hiền

3 con LS

155

Nguyễn Thị Ngọc Sửu

1885-1956

P.Bình

con độc nhất LS

156

157

Phạm Thị Sự

Nguyễn Thị Tâm

1916-1972

P.Bình

P.Mỹ

con độc nhất LS

con độc nhất LS

158

Lê Thị Tất

1931

Đ.Hương

con độc nhất LS

159

Hoàng Thị Tần

1904-1962

P.Sơn

chồng và 2 con LS

160

Lê Thị Tê

1916-1951

P.Hoà

con độc nhất LS

161

Nguyễn Thị Tha

1904-1984

P.Thu

con độc nhất LS

162

Trần Ngọc Thị Thảo

1908-1969

P.Bình

chồng và 1 con LS

163

164

165

166

167

Lê Thị Thấy

Hồ Thị Thẻo

Hồ Thị Thị

Nguyễn Thị Thí

Trần Thị Thiện

1917-1953

P.Hoà

P.An

P.Hoà

P.Sơn

P.Hoà

con độc nhất LS

 

 

chồng và 2 con LS

168

Lê Thị Thiệp

1895-1968

P.Sơn

2 con LS

169

Hoàng Thị Thiu

1887-1952

P.Hiền

3 con LS

170

Trần Thị Thiu

1905-2001

P.Hiền

chồng và 2 con LS

171

Trương Thị Thỉu

1910-2001

P.Sơn

3 con LS

172

Hoàng Thị Thoàn

1904-1967

P.An

4 con LS

173

Nguyễn Thị Thông

1910-1967

P.An

4 con LS

174

Võ Thị Thừa

1916-1996

P.An

3 con LS

175

Trần Thị Thuyền

1927

Đ.Lộc

con độc nhất LS

176

Dương Thị Thuyết

1921-1947

P.An

con độc nhất LS

177

Trần Thị Tìa

1917

P.Sơn

chồng và 2 con LS

178

Nguyễn Thị Triều

1902-1990

P.Hiền

chồng và 2 con LS

179

Nguyễn Thị Trong

1905-1944

P.Thu

con độc nhất LS

180