Tìm kiếm
Kết quả xây dựng nông thôn mới năm 2018 của xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày cập nhật 23/01/2019

I. Đặc điểm tình hình chung

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã

Xã Phong Hòa là một xã đồng bằng thấp trũng nằm về phía Đông bắc huyện Phong Điền, cách trung tâm huyện lỵ 15 km, trải dài theo Quốc lộ 49B và dọc bờ sông Ô lâu. Toàn xã có 12 thôn, trong đó có 11 thôn ở tập trung khu trung tâm xã và 01thôn ở cách khu trung tâm xã là thôn Đức Phú, vị trí địa lý được giới hạn như sau:

+ Phía Bắc giáp với huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.

+ Phía Nam giáp với xã Phong Hiền huyện Phong Điền.

+ Phía Đông giáp với xã Phong Bình, Phong Chương, huyện Phong Điền.

+ Phía Tây giáp với xã Phong Thu, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền.     

Là một xã thuộc vùng đồng bằng, với diện tích tự nhiên: 3457,37 ha, dân số trên 10.000  người, có đường Quốc lộ 49B và đường Tỉnh lộ 6 đi qua, có chợ Ưu Điềm giao lưu mua bán hàng hóa với huyện Hải Lăng, Quảng Trị và các xã ngủ Điền. Nhìn chung địa hình địa mạo cũng khá thuận lợi cho việc phát triển hạ tầng, đầu tư các dịch vụ, phát triển  khu dân cư cũng như sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.

Trong những năm qua được sự quan tâm của Ban thường vụ Huyện ủy, UBND Huyện và sự nổ lực phấn đấu của toàn Đảng bộ và nhân dân trên địa bàn, nền kinh tế đạt mức tăng trưởng khá. Nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa; Tiểu thủ công nghiệp đã có bước khởi sắc, các hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ đang phát triển mạnh, tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.

Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch đúng hướng, phát triển toàn diện với nhịp độ tăng trưởng khá, tạo tiền đề để phát triển nhanh và bền vững trong giai đoạn mới. Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn tăng qua hàng năm. Đến cuối năm 2018, thu nhập bình quân trên đầu người đạt 35 triệu đồng/người/năm.

Nhìn chung trên địa bàn xã có đủ các cơ sở hạ tầng phục vụ cho đời sống dân sinh và các điều kiện khác thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, đồng thời địa bàn có một nguồn nhân lực khá dồi dào, tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo đạt 86,9% , tất cả các yếu tố trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho địa phương phát triển trên con đường xây dựng nông thôn mới.

2. Thuận lợi

Kết quả đã làm chuyển biến rõ nét về nhận thức, tư duy của người dân và cán bộ về xây dựng NTM, người dân đã nhận thức được mình làm vì mình, mình là chủ thể, Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ; tư tưởng trông chờ, ỉ lại đã dần được đẩy lùi; sự tự giác trong thực hiện được thể hiện ngày càng rõ nét, nhất là trong việc hiến đất, dời dọn công trình làm đường giao thông thôn, xóm; nhận thức về tầm quan trọng của phát triển sản xuất hàng hóa gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm của nông dân đã được nâng lên.

3. Khó khăn

 - Bước đầu thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các văn bản hướng dẫn còn thiếu cụ thể, chưa phù hợp nên địa phương khó thực hiện.

- Chất lượng công tác quy hoạch của đơn vị tư vấn chưa cao, phải bổ sung chỉnh sữa.

- Công tác quản lý quy hoạch và thực hiên quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa còn bất cập do diện tích nghĩa trang, nghĩa địa quá lớn, rải rác trên địa bàn xã, tập quán mai táng của cộng đồng dân cư chưa thục hiện đúng quy định.

- Công tác hiến đất, hiến tài sản để giải phóng mặt bằng để làm giao thông nông thôn một số thôn còn hạn chế gây ảnh hưởng cho việc tổ chức thực hiện đảm bảo tiến độ đề ra.

- Việc huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng hạ tầng tại địa phương còn hạn chế.

- Chất lượng hoạt động của một số cán bộ từ xã đến HTX, các thôn còn yếu về chuyên môn, thiếu tích cực trong thi hành nhiệm vụ; vai trò cấp ủy, trưởng thôn ở một số thôn còn xem nhẹ công tác lãnh đạo, điều hành thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới tại địa bàn. Nhận thức về chủ trương xây dựng nông thôn mới chưa thực sự sâu sắc.

II. Căn cứ triển khai thực hiện

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Quyết định 1435/QĐ-UBND ngày 27/6/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định cụ thể một số tiêu chí , chỉ tiêu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ Quyết định số 1572/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế Ban hành Bộ tiêu chí thôn, bản nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2018-2020; Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế Ban hành Bộ tiêu chí xây dựng vườn mẫu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2018-2020.

Căn cứ Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ xã khóa XII (nhiệm kỳ 2015-2020).

III. Kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới

1. Công tác chỉ đạo, Điều hành

          - Trên cơ sở các văn bản của cấp trên về xây dựng nông thôn mới, được sự quan tâm lãnh chỉ đạo của BTV huyện ủy, UBND huyện và các ban ngành cấp huyện mà trực tiếp là Đảng ủy xã. UBND xã đã thành lập và kiện toàn Ban quản lý cấp xã và Ban Phát triển xây dựng thôn, phân công trách nhiệm cho các bộ phận để tiế hành xây dựng  Đề án NTM đúng theo tiến độ của huyện và phân công cán bộ phụ trách theo dõi 19 tiêu chí để tham mưu cho Đảng ủy, UBND xã trong quá trình lãnh, chỉ đạo và tổ chức thực hiện.      

- Mặt trận cùng các ban ngành, đoàn thể, các thôn đã có sự phối hợp nhịp nhàng trong việc tuyên truyền vận động nhân dân tham gia thực hiện Quy hoạch, Đề án nông thôn mới.

- Ban điều hành, Tổ công tác, Tổ thẩm định Chương trình NTM huyện đã tích cực chỉ đạo, hướng dẫn và giúp đỡ về chuyên môn cho xã trong việc triển khai xây dựng Đồ án Quy hoạch, Đề án nông thôn mới cho phù hợp với điều kiện thực tế của xã.

2. Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn

a) Công tác truyền thông.

- Ban quản lý xây dựng nông thôn mới của xã đã phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành đoàn thể trong hệ thống chính trị từ xã đến thôn bằng nhiều hình thức và phương pháp tuyên truyền, như thông qua hệ thống đài truyền thanh của thôn, thông qua các cuộc hội họp đã lòng ghép tuyên truyền, vận động đến tận người dân nhận thức được tầm quan trọng mục đích và ý nghĩa của việc xây dựng NTM. Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ có tính chiến lược trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, là cuộc vận động xã hội sâu sắc, lâu dài, liên tục và toàn diện về phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội, sản xuất, đời sống, nếp sống, phong tục tập quán theo 19 tiêu chí Chính phủ ban hành, phát huy vai trò chủ động của cộng đồng dân cư, đặc biệt là cộng đồng thôn, xóm, các hoạt động cụ thể ở địa phương do chính người dân bàn bạc quyết định. Đồng thời phát động phong trào “Toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới” của địa phương.

b) Công tác đào tạo, tập huấn.

- Nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ làm công tác nông thôn mới, thông qua các lớp tập huấn, đào tạo của Tỉnh và Huyện. UBND xã đã cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về xây dựng nông thôn mới do tỉnh, huyện tổ chức cho các thành phần: Mặt trận, các đoàn thể; Bí thư chi bộ và Trưởng thôn, các thành viên Ban quản lý, Tổ công tác, Ban phát triển thôn.

3. Công tác chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân

a) Công tác phát triển sản xuất nông nghiệp.

- Hiện nay, sản xuất nông nghiệp hữu cơ và ứng dụng khoa học công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp đã được UBND huyện xây dựng Đề án để triển khai thực hiện trong năm 2018. UBND xã thực hiện Đề án hỗ trợ phát triển sản xuất lúa chất lượng cao theo hướng VietGAP giai đoạn 2016-2020; Đề án Phát triển sản xuất liên kết theo chuổi giá trị trên địa bàn xã Phong Hòa năm 2018-2021 ; Mô hình sản xuất lúa 3 giảm 3 tăng ; Mô hình cải tạo vườn tạp năm 2017- 2018.

- Quy hoạch phát triển vùng trang trại tập trung ở vùng cát nội đồng của các thôn Trạch Phổ, Trung Cọ Mè, Niêm, Chùa Thiềm Thượng, Đức Phú,.., Sản xuất quy mô tập trung, sản phẩm hàng hoá, nhằm  nâng cao chất lượng, số lượng chăn nuôi, nuôi trồng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào công tác giống để mang lại hiệu quả kinh tế cao.

- Nâng cao nhận thức và phương thức sản xuất chăn nuôi, nuôi trồng, tạo sự dịch chuyển mang tính bền vững từ phương thức chăn nuôi truyền thống, tận dụng thức ăn tự nhiên sang phương thức chăn nuôi bán thâm canh, thâm canh, hạn chế ô nhiễm môi trường.

b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.

- Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần giảm nghèo bền vững, từng bước nâng mức sống của nông thôn, giảm dần sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn.

- Tăng cường chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ, máy móc hiện đại để thực hiện một số khâu trong quy trình sản xuất quy mô hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao. Kết hợp du lịch, các hoạt động văn hoá dân tộc, bảo tồn các lễ hội truyền thống…; tạo điều kiện khách tham quan và tiếp cận sản phẩm làng nghề. Góp phần thực hiện chủ trương xoá đói, giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cải thiện đời sống nhân dân.

c) Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.

- Thu nhập bình quân đầu người qua các năm như sau:

+ Năm 2011 đạt: 14 triệu đồng/người/năm.

+ Năm 2012 đạt: 17 triệu đồng/người/năm.

+ Năm 2013 đạt: 17,5 triệu đồng/người/năm.

+ Năm 2014 đạt: 23,7 triệu đồng/người/năm.

+ Năm 2015 đạt: 25 triệu đồng/người/năm.

+ Năm 2016 đạt: 30 triệu đồng/người/năm.

+ Năm 2017 đạt: 32 triệu đồng/người/năm.

Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 là 35 triệu đồng

Công tác xóa đói giảm nghèo thường xuyên được quan tâm, công tác đánh giá, bình xét hộ nghèo được thực hiện dân chủ, khách quan đảm bảo các tiêu chí, đồng thời thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ về vốn vay để sản xuất, chăn nuôi; hỗ trợ xây dựng nhà ở. Cụ thể:

- Tổng số hộ nghèo 109 hộ/229 khẩu; Trong đó:

 + Hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội 70 hộ.

 + Hộ nghèo thuộc chính sách giảm nghèo là 39 hộ, chiếm 1,82%.

- Tổng số hộ cận nghèo 122 hộ/390 khẩu, chiếm tỷ lệ 5,52%

4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới

Tổng kinh phí đã thực hiện: 105.590.191triệu đồng, trong đó:

- Ngân sách tỉnh 36.920.255 triệu đồng, chiếm 34,98%;

- Ngân sách huyện 55.380.383 triệu đồng, chiếm 52,44%;

- Ngân sách xã 4.794.000 triệu đồng, chiếm 4,54%;

- Doanh nghiệp 180 triệu đồng, chiếm 0,17%;

- Nhân dân đóng góp 8.315.553triệu đồng, chiếm 7,87%.

IV. Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định là 19/19 (tổng số) tiêu chí, đạt 100%, cụ thể:

1. Tiêu chí số 01 về Quy hoạch

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn.

- Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Đã hoàn chỉnh quy hoạch và đã tổ chức lễ công bố quy hoạch cho nhân dân toàn xã biết.

Đến nay 12/12 thôn công khai Đồ án quy hoạch xây dựng NTM; 100% thôn triển khai cắm mốc quy hoạch các tuyến đường giao thông; cắm móc đường vào nghĩa trang, nghĩa địa nhân dân.

Đã quy hoạch chi tiết nghĩa trang, nghĩa địa.

Điều chỉnh quy hoạch làng nghề Mỹ xuyên.

Điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới.

Quy hoạch chi tiết trang trại.

Công tác  lập và phê duyệt Đề án thực hiện đúng nội dung và tiến độ. Kinh phí thực hiện 141 triệu đồng.

UBND huyện có Quyết định số 3530/QĐ-UBND ngày 07/7/2017 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phong Hoà, huyện Phong Điền đến năm 2020.  

 c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt

Từ nay đến 2020 xem xét tình hình thực tế để điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp, tổ chức thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch.

2. Tiêu chí số 02 về Giao thông

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm, chỉ tiêu đạt chuẩn NTM 100%

- Đường trục thôn, bản, ấp và đường thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm, chỉ tiêu đạt chuẩn NTM 90%

- Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, chỉ tiêu đạt chuẩn NTM 100%.

- Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm, chỉ tiêu đạt chuẩn NTM 80%.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông trong xã là: 91.246m; trong đó đã bê tông, nhựa 61.407m, chưa bê tông, nhựa 12.845m, tỷ lệ đạt 67,50%. Trong đó:

- Đường trục xã: Tổng chiều dài 22.789m, đã bê tông hóa hóa 19.290m đạt 84,64%.

- Đường trục thôn: Tổng chiều dài 23.406m, đến nay đã bê tông 22.745m,  đạt 97,17%.

- Đường trục xóm: Tổng chiều dài 28.057m, đã bê tông 19.372m, đạt 69,22%; cứng hoá 8.830m đạt 100%.

- Đường trục chính nội đồng: Tổng chiều dài 16.994m, đã cứng hóa 13.592m đạt 80%.  

Từ năm 2011 đến nay đã bê tông hóa, nâng cấp thêm 41.370m đường GTNT các loại. Trong đó: Đường trục thôn, liên thôn: 17.400m; Đường  ngõ, xóm theo cơ chế đặc thù 15.870m; Đường trục chính nội đồng 8.100 m.

Với tổng kinh phí thực hiện là 34,911 tỷ đồng, trong đó:

- Ngân sách TW: 10,850 tỷ đồng,

- Ngân sách tỉnh 13,850 tỷ đồng,

 - Ngân sách huyện 5,765 tỷ đồng,

- Ngân sách xã 2,651tỷ đồng,

- Nhân dân đóng góp 1,795 tỷ đồng,

c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt.

Do khó khăn nguồn vốn cấp trên phân bổ chậm, nguồn thu của ngân sách xã còn thấp, việc huy động đóng góp của nhân dân còn hạn chế.

 Để giử vững tiêu chí  nêu trên, cần phải đầu tư một số hạng mục công trình tối thiểu như sau:

  + Đường trục xã:  từ Quốc lộ 49B đi Tỉnh lộ 6: 3.5 k m với tổng kinh phí: 5,5 tỷ đồng từ ngân sách tỉnh đã có vốn nhưng chưa tổ chức thi công, dự kiến năm 2019 thi công và hoàn thành ( Ưu tiên 1)

  + Đường giao thông theo cơ chế đặc thù 1,5km , kinh phí 1 tỷ đồng, ngân sách huyện 600 triệu đồng, ngân sách xã 200 triệu đồng, nhân dân đống góp 200 triệu đồng (Ưu tiên 1).

+ Đầu tư xây dựng tuyến đường liên xã Phong Hòa- Phong Bình đoạn qua thôn Chùa Thiềm Thượng 500m, kinh phí tỉnh, huyện ( Ưu tiên 1)

  + Mỡ rộng mặt đường liên thôn Trạch Phổ - Niêm dài 2,5 km theo quy hoạch với tổng kinh phí 3 tỷ đồng từ ngân sách trung ương, tỉnh 2,5 tỷ, huyện 500 triệu (đã được phê duyệt trong đề án điều chỉnh xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018-2020) ( Ưu tiên 2)

Tiêu chí số 3 - Thủy lợi:

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên.

- Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng cho sản xuất và dân sinh. Có 6 hồ đập và 5 trạm bơm điện được xây dựng theo quy hoạch và thiết kế được duyệt.

- Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu chủ động  85%;

- Tổng chiều dài kênh mương: 54.780m, đã kiên cố hóa 15.851m

Trong đó: + Kênh cấp I: Chiều dài 2.900 m, đã kiên cố hóa 2.900m, đạt 100%.

Trong thời gian  năm qua đã  nâng cấp hồ đập, xây dựng hệ thống kênh mương  7,5km. Xây dựng 02 trạm bơm điện tưới ( HTX Trạch Phổ, HTX Ưu Điềm)

Năm 2018 UBND huyện đầu tư xây dựng Đập Hào, Tổng kinh phí 4,8 tỷ đồng nguồn ngân sách tỉnh và huyện.

Tổng kinh phí thực hiện 7,200 triệu đồng, trong đó:

Ngân sách tỉnh:  5,430 triệu đồng,

Ngân sách huyện, xã: 1,200  triệu đồng.

Doanh nghiệp: 150 triệu đồng

Nhân dân đóng góp 420 triệu đồng.

- Xã, thôn có thành lập Ban Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo quy định của pháp luật, có nguồn lực, nhân lực đáp ứng nhu cầu trong công tác phòng, chống thiên tai tại chổ.

- Các đơn vị HTX, thôn chủ động trông công tác phòng chống thiên tai với phương châm 5 tại chỗ.

c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt

3. Tiêu chí số 4 - Điện :

a) Yêu cầu tiêu chí:

- Hệ thống điện đạt chuẩn theo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.

- Có tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn đạt mức quy định của vùng.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Hệ thống lưới điện đã đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất kinh doanh, tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên an toàn từ các nguồn đạt 100%.

 Hằng năm Điện lực đã cải tạo hệ thống lưới điện Trung áp, Hạ áp trên địa bàn toàn xã.

Toàn xã có 13 trạm biến áp với dung lượng từ 100 - 130 KVA/trạm với tổng chiều dài lưới điện hạ áp 19,5 km. Hệ thống lưới điện đã đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất kinh doanh, tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên an toàn 100%.

 Đã đầu tư nâng cấp cải tạo lưới điện hạ thế 11 km.Tổng kinh phí thực hiện 10,500 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách Trung ương: 10,500 tỷ đồng.

 c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt

2. Tiêu chí số 5 về Trường học:

   a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia đạt ≥80%.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:              

Hiện nay trên địa bàn xã có 06 trường học (01 trường THCS, 03 trường tiểu học và 02 trường mầm non), trong đó cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia 05 trường, đạt 83,33%, còn 01 trường chưa đạt (Trường mầm non Phong Hòa II). Dự kiến công nhận Trường TH Phước Mỹ trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2019.

Trong thời gian qua đã đầu tư nâng cấp, sửa chữa, xây dựng mới các hạng mục: 06 phòng học trường tiểu học Trạch Phổ và nâng cấp 25 phòng học cho các trường tiểu học và Mầm non; nâng cấp 03 phòng chức năng trường THCS, xây dựng tường rào, nhà vệ sinh,  nâng cấp sân chơi, bãi tập cho các trường học Ưu Điềm, Trạch Phổ, Phước Mỹ.

Công trình trường mầm non Phong Hòa 1 giá trị công trình 3,5 tỷ đồng: Khối lượng công việc xây lắp hoàn thành 50%, giá trị giải ngân vốn 60% so với kế hoạch vốn phân bổ.

Công trình trường THCS Phong Hòa giá trị công trình 1,9 tỷ đồng : Khối lượng công việc xây lắp hoàn thành 50%, giá trị giải ngân vốn 55% so với kế hoạch vốn phân bổ.

Công trình trường Tiểu học Phước Mỹ giá trị công trình 1,4 tỷ đồng: Khối lượng công việc xây lắp hoàn thành 65%, giá trị giải ngân vốn 70% so với kế hoạch vốn phân bổ.

Tiếp tục triển khai xây dựng hoàn thành các công trình trong năm 2018

Tổng kinh phí thực hiện 6,8 tỷ đồng. Trong đó:

- Ngân sách Trung ương, Tỉnh: 3,5 tỷ đồng,

- Ngân sách huyện: 2,8 tỷ đồng,

- Ngân sách xã: 500 triệu đồng,

c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt.

 Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hóa:

a) Yêu cầu tiêu chí:

- Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã theo quy định cụ thể của UBND cấp tỉnh.

- Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định cụ thể của UBND cấp tỉnh  (Điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em của xã phải đảm bảo điều kiện và có nội dung hoạt động chống đuối nước cho trẻ em).

- Có 100% số  thôn, bản, ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng

          b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

          Cơ sở vật chất văn hóa cơ bản đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Sân vận động thể thao hiện có: 02 sân, gồm 01 sân của xã, 01 sân của làng Mỹ Xuyên với diện tích gần 7000m2.

Xã đã có nhà văn hóa, có trung tâm học tập cộng đồng.

  Nhà văn hóa thôn 12/12 cái. Trong 3 năm qua đã nâng cấp 4 nhà các thôn: Thuận Hòa, Trung Cọ, Niêm, Tư và xây dựng mới 02 nhà: Trạch Phổ, Đông Thượng. Tổng kinh phí thực hiện 850 triệu đồng. Trong đó: Ngân sách huyện, xã: 400 triệu đồng; Nhân dân đóng góp 450 triệu đồng.

c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt

Tiêu chí số 7 - Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn:

a) Yêu cầu tiêu chí:

Xã có chợ nông thôn hoặc nơi trao đổi mua bán hàng hóa; có mặt bằng chợ phù hợp với quy mô hoạt động; bố trí đủ diện tích cho các hộ kinh doanh cố định, không cố định;  diện tích tối thiểu cho một điểm kinh doanh trong chợ là 3m2.

Nhà chợ chính phải đảm bảo kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy định.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Chợ trung tâm xã đã được nâng cấp, sửa chữa năm 2013, trong chợ có 76 lô, diện tích bình quân 6,25m2/1ô, chợ ngoài trời có 66 lô, diện tích bình quân 3,4m2 cơ bản đáp ứng cho nhu cầu buôn bán cho các hộ kinh doanh cố định, không cố định.

- Có nhà vệ sinh công cộng, hệ thống nước sạch, hệ thống điện đảm bảo hoạt động của chợ; hệ thống PCCC đảm bảo, hệ thống thoát nước đảm bảo thông thoáng,tổ chức thu gom và xử lý rác trong ngày …;

- Có ban Quản lý chợ hoạt động theo quy định của pháp luật.

 Trong thời gian qua đã nâng cấp mái đình, nền chợ và lợp mái che chợ rau quả, chợ cá, mua sắm hệ thống PCCC…, tổng kinh phí  450 triệu đồng. Trong đó:

Ngân sách xã: 450 triệu đồng.

 c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt

Để duy trì và giữ vũng tiêu chí cần đầu tư: Cần nâng cấp nhà vệ sinh,bải đổ xe, trồng cây xanh.

Tiêu chí số 8 - Thông tin và truyền thông:

a) Yêu cầu tiêu chí:

- Xã có điểm phục vụ bưu chính theo quy định.

- Xã có điểm phục vụ viễn thông, internet theo quy định.

- Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn theo quy định.

- Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành theo quy định.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

 Hiện nay xã có Bưu điện văn hóa xã đạt chuẩn theo quy định, phục vụ bưu chính, có mạng phủ sống truy cập internet đến tận các thôn  có 650 hộ dùng Internet. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành.

 c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt

Tiêu chí số 9 - Nhà ở dân cư:

a) Yêu cầu tiêu chí:

- Trên địa bàn xã không còn hộ gia đình ở trong nhà tạm, nhà dột nát.

- Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định đạt ≥80%.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Trên địa bàn xã không còn hộ gia đình ở trong nhà tạm, nhà dột nát .

Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn là  1983/1998 nhà, đạt 99.2%.

Trong những năm qua thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước cùng nguồn hỗ trợ từ các doanh nghiệp và ngân sách địa phương, đã triển khai nâng cấp và xây dựng mới 40 nhà tình nghĩa, 10 nhà tình thương, với tổng kinh phí hơn  1,755 tỷ đồng. Trong đó:

- Ngân sách TW và tỉnh hỗ trợ 1,0 tỷ đồng.

- Các tổ chức cá nhân 500 triệu đồng.

- Ngân sách khác: 255 triệu đồng

c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt.

Tiêu chí số 10 - Thu nhập:

a) Yêu cầu tiêu chí:

- Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2017 ( ≥ 26 triệu đồng/người)

- Xã được công nhận đạt tiêu chí thu nhập khi có mức thu nhập bình quân đầu người/năm của xã đạt mức tối thiểu trở lên theo quy định của vùng.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Thu nhập bình quân đầu người qua các năm như sau:

+ Năm 2011 đạt: 14 triệu đồng/người/năm.

+ Năm 2012 đạt: 17 triệu đồng/người/năm.

+ Năm 2013 đạt: 17,5 triệu đồng/người/năm.

+ Năm 2014 đạt: 23,7 triệu đồng/người/năm.

+ Năm 2015 đạt: 25 triệu đồng/người/năm.

+ Năm 2016 đạt: 30 triệu đồng/người/năm.

+ Năm 2017 đạt: 32 triệu đồng/người/năm.

Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 là 35 triệu đồng

c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt.

Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo:

a) Yêu cầu tiêu chí:

- Xã được công nhận đạt tiêu chí hộ nghèo khi có tỷ lệ hộ nghèo của xã ở dưới mức tối thiểu theo quy định của vùng là ≤ 5%.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

 Công tác xóa đói giảm nghèo thường xuyên được quan tâm, công tác đánh giá, bình xét hộ nghèo được thực hiện dân chủ, khách quan đảm bảo các tiêu chí, đồng thời thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ về vốn vay để sản xuất, chăn nuôi; hỗ trợ xây dựng nhà ở. Cụ thể:

- Tổng số hộ nghèo 109 hộ/229 khẩu, chiếm tỷ lệ 4.93 %; Trong đó:

 Hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội 67 hộ, chiếm tỷ lệ 3,03%.

 Hộ nghèo thuộc chính sách giảm nghèo là 42 hộ, chiếm 1,9 %.

- Tổng số hộ cận nghèo 122 hộ/390 khẩu, chiếm tỷ lệ 5,52%

c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt.

Tiêu chí số 12 - Lao động có việc làm:

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động  ≥ 90%.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế 4.882 người.

Lao đông có việc làm trong độ tuổi lao động 4.150 người, đạt tỷ lệ 98,15%; Trong đó: Lao động qua đào tạo nghề 3.707 người, đạt tỷ lệ 89,33%, lao động đào tạo Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp 366 người, đạt tỷ lệ 8,82%; lao động chưa qua đào tạo 77 người, đạt tỷ lệ 1,86%.

          Cơ cấu lao động theo các ngành:

+ Nông Lâm Ngư nghiệp: 1.990 lao động, chiếm40,76 %

+ Công nghiệp - Xây dựng: 1.941 lao động, chiếm39.76 %

+ Thương mại - Dịch vụ: 951 lao động, chiếm 19.48 %.

c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt.

Tiêu chí số 13 - Tổ chức sản xuất:

a) Yêu cầu tiêu chí:

- Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012.

- Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Toàn xã có 3 HTX SXNN và 1 Tổ hợp tác SXNN Đức Phú. Các HTX đã đi vào hoạt động đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012, có 2/3 HTX phát triển khá.

-  HTX Trạch Phổ đã ký hợp đồng sản xuất và tiêu thụ lúa Đài Thơm 8 diện tích 10 ha và 30 ha lúa Khang dân với Công Ty Hưng Cúc.

 c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt.

Để duy trì và giữ vũng tiêu chí các đơn vị HTX phải xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cần phải đầu tư hình thức kinh doanh, xây dựng Dự án Phát triển sản xuất sản phẩm nông nghiệp liên kết theo chuổi giá trị nông sản có chất lượng cao giai đoạn 2018-2021.

Tiêu chí số 14 - Giáo dục và Đào tạo:

a) Yêu cầu tiêu chí:

- Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp)

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Xã đã hoàn thành và duy trì công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập Tiểu học và trẻ 5 tuổi.

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) qua các năm đạt trung bình 98.6  %.

Là địa bàn tiếp giáp khu công nghiệp của huyện và có truyền thống ngành điêu khắc mỹ nghệ, nên đa số lao động trẻ tự tìm kiếm học nghề và việc làm, ở địa phương chủ yếu mở các lớp tập huấn ngắn ngày cho lao động nông thôn như chuyển giao khoa học kỷ thuật về chăn nuôi, trồng trọt, bảo vệ thực vật và trồng cây cảnh, trong thời gian qua đã mở được  12 lớp với số lượng học viên tham gia  600 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề  89.33 %.

c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt.

Để duy trì và giữ vũng tiêu chí tiếp tục phấn đấu để duy trì phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập Tiểu học và trẻ 5 tuổi, vận động con em thi vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp gắn với định hướng nghề nghiệp, phấn đấu sau khi ra trường có việc làm ổn định, tăng cường công tác đòa tạo nghề cho lao động nông thôn.

Tiêu chí số 15 - Y tế:

a) Yêu cầu tiêu chí:

- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt ≥85%.

- Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đạt ≤24,2%.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

 Trạm y tế đã được đầu tư xây dựng mới và trang bị thiết bị y tế được trang cấp dụng cụ thiết yếu đảm bảo cho công tác khám và điều trị bệnh ban đầu cho nhân dân; trạm có vườn thuốc Nam; đội ngũ cán bộ y tế đạt chuẩn và thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế như chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình, chương trình tiêm chủng mở rộng, chương trình phòng chống suy dinh dưỡng…đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân trên địa bàn. Xây dựng Trạm y tế, cổng tường rào, kinh phí 1,120 tỷ đồng.

Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đến nay là 7965 người/8068 tổng số dân, đạt  96%; Trạm Y tế xã đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi là 14,1 %

c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt.

Tiếp tục vận động người dân tham gia Bảo hiểm y tế phấn đấu đến năn 2020 có 100% người dân tham gia; Trạm Y tế xã đạt chuẩn quốc gia, do đó cần duy trì và nâng cao tiêu chí theo từng giai đoạn.

Tiêu chí số 16 - Văn hóa:

a) Yêu cầu tiêu chí:

- Tỷ lệ thôn, bản, ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” được tiếp tục triển khai râu rộng, hằng năm có trên 77% số thôn được công nhận thôn văn hóa và 98% gia đình được công nhận gia đình văn hóa.

 c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt.

Tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện nội dung quy ước làng, thôn cơ quan văn hóa, phấn đấu 100% cơ quan đơn vị và thôn văn hóa đạt chuẩn theo từng giai đoạn.

Tiêu chí số 17 - Môi trường và An toàn thực phẩm:

a) Yêu cầu tiêu chí:

-  Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt  ≥ 98%  và nước sạch theo quy định đạt ( ≥ 60% nước sạch ).

- Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ Môi trường 100%.

- Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn.

- Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch.

- Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định.

- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt  ≥85% và đảm bảo 3 sạch, , gồm: Sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ (theo nội dung cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch” do Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phát động).

- Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường đạt  ≥70%

- Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm đạt 100%.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia, số hộ sử dụng nước sạch 2.059 hộ chiếm  99,3%

- Cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường :

- Khu quy hoạch làng nghề Mỹ Xuyên có 24 hộ sản xuất tại Làng nghề (15 hộ cũ và 9 hô mới)

Có 9 hộ thuê đất mới đều có  thủ tục về môi trường, bao gồm:

Kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các cơ sở thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Các hộ cũ UBND xã đang hướng dẫn làm Kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các cơ sở thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Cơ sở nuôi trồng thủy sản: Có tổng diện tích nuôi trồng thủy sản là 19,7 ha, trong đó nuôi cá ao 6,05 ha, nuôi cá sen 13,5 và cá lồng 0,15 ha.

Không sử dụng thuốc thú y thủy sản, hóa chất đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục cho phép trong nuôi trồng thủy sản;

- Cảnh quan, môi trường được đánh giá xanh - sạch - đẹp, an toàn khi:

Các khu vực công cộng không có hiện tượng xả nước thải, chất thải rắn bừa bãi gây mất mỹ quan;

Hồ ao, kênh mương, bờ đê, đường làng ngõ xóm, khu vực công cộng được vệ sinh thường xuyên, sạch sẽ.

- Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch                    

Nghĩa trang nhân dân của xã đã được UBND huyên phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Nghĩa trang nhân dân xã Phong Hòa định hướng đến năm 2020,  gồm có 10 điểm (trong đó 7 điểm chôn xen ghép và 3 điểm quy hoạch phân lô) nhưng đến nay có đầu tư đường vào nghĩa trang động bạc bạc và đường vào nghĩa trang Động Môi, còn lại chưa được đầu tư về cơ sở hạ tầng vào các điểm phận lô nên việc thực hiện mai táng theo quy hoạch vẫn chưa thực hiện. Hiện nay nhân dân mai táng ở khu vực xen ghép ở khu nghĩa trang cũ trên động cát.

- Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định khi:

+Về nước thải

Hiện nay khu tập trung như Làng Nghề, khu dân cư dọc tuyến quốc lộ 49b đã có hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước thải.

Các thôn còn lại mặc dù không có hệ thống nước thải nhưng vẫn không có hiện tượng ứ đọng và ngập úng, nước thải được các hộ gia đình cho xuống hầm rút..

+ Về chất thải rắn sinh hoạt

Thực hiện đề án thu gom xử lý rác thải các thôn, đơn vị hoạt động thường xuyên. Đã thành lập các tổ thu gom rác tại 11 thôn và tùy theo điều kiện của từng thôn để quy định từng điểm tập kết rác cho phù hợp. UBND xã đã hợp đồng xe về tại các thôn, đơn vị để thu gom 2 lần/tuần (cố định vào ngày Thứ Hai và Thứ Năm hàng tuần) để đưa về bãi trung chuyển của xã tại động cát Mỹ Xuyên, sau đó hợp đồng xe chuyên dụng của HTX môi trường huyện thu gom từ bãi trung chuyển để đưa về bãi xử lý rác của huyện.

- Hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch.

Toàn xã có 85% hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh.

- Có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường :

Số hộ chăn nuôi trên địa bàn xã: Chăn nuôi lợn 435 hộ, gia cầm 1875 hộ,  trâu bò 118 hộ, hầu hết các hộ chăn nuôi đều xây dựng chuồng trại xen ghép trong khu dân cư chưa đảm bảo vệ sinh môi trường. Trong thời gian vận động các hộ nuôi lớn chuyển đến các khu trang trại đã được quy hoạch và những hộ chăn nuôi nhỏ lẽ tại gia đình vận động nuôi theo mô hình bằng đệm lót sinh học.

Toàn xã có 29 hộ gia đình sử dụng hầm biogas phục vụ chăn nuôi cải thiên môi trường

- Việc đánh giá hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

Toàn xã có 42 cơ sở kinh doanh ăn uống nhỏ lẻ, có 29 cơ sở nấu rượu, có 8 cơ sở nấu ăn tiệc.

Các cơ sở nấu ăn đã  làm bản ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm, còn các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ và các cơ sở nấu rượu chưa làm bản ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm ;

Có 11/12 thôn thực hiện thu gom rác. Nghĩa trang, nghĩa địa của xã đã được phê duyệt quy hoạch và được quản lý theo quy hoạch. Tổng kinh phí thực hiện 750 triệu đồng, trong đó: Ngân sách huyện đầu tư 30 triệu đồng; Ngân sách xã 720 triệu đồng.

 Quy hoạch nghĩa trang Theo Quyết định số 377/QĐ-UBND huyện Phong Điền ngày 08 tháng 02 năm 2014 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Nghĩa trang nhân dân xã Phong Hòa định hướng đến năm 2020,chưa quản lý theo quy hoạch, hiện tại chôn cất người chết được thực hiện tại các nghĩa trang quy hoạch xen ghép.

 c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt.

Để duy trì và giữ vững Tiêu chí thời gian tới cần tập trung đầu tư hạ tầng nghĩa trang, cắm móc phân lô chi tiết, xây dụng quy chế quản lý, tuyên truyền vận động bà con thực hiện chôn cất theo quy hoạch phân lô chi tiết.

Tiêu chí số 18 - Hệ thống tổ chức chính trị và tiếp cận Pháp luật:

a) Yêu cầu tiêu chí:

- Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn.

- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.

- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh".

- Tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên.

- Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định.

- Tổ chức chính trị- xã hội của xã đều đạt loại khá trở lên.

- Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định.

- Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Căn cứ quyết định số 3157/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính cấp xã thì Phong Hòa từ xã loại 2 lên xã loại 1; số lượng cán bộ,công chức theo quy định là 25 người; trong đó: cán bộ chuyên trách 12 người, công chức 13 người.

- Hiện nay cán bộ chuyên trách ở xã về số lượng đủ cơ cấu theo quy định; về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chính trị (trung cấp) đảm bảo chất lượng, hoạt động có hiệu quả.

- Đối với công chức xã về số lượng là 13 người, hiện nay có 09 người đủ trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên (07 đại học, 01 Cao đẳng; 01 trung cấp); còn thiếu 04 công chức, hiện nay UBND xã lập kế hoạch đăng ký tuyển dụng 04 chức danh trong năm 2016 để đảm bảo đủ số lượng và chất lượng trình độ theo quy định. Dự kiến cuối năm 2016 cán bộ, công chức xã đạt chuẩn 100% cả về số lượng và chất lượng.

Nhìn chung đội ngũ cán bộ, công chức xã đã được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, đảm bảo hoạt động có hiệu quả. 

- Có cơ cấu các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định: Khối Đảng, HĐND; UBND, UBMTTQVN, các đoàn thể: Nông dân, Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Cựu chiến binh, Công đoàn cơ sở, các hội như: Hội Người Cao tuổi, hội Khuyến học, Hội người khuyết tật; Hội chất độc Diôxin, Hội Thanh niên xung phong; hội người tù yêu nước,… nhìn chung hệ thống chính trị ở cơ sở được hình thành tổ chức và hoạt động đạt hiệu quả cao.

- Đảng bộ xã đạt tiêu chuẩn "Trong sạch, vững mạnh" nhiều năm liền

- Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của xã hàng năm được các tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội cấp trên đánh giá hoạt động tích cực, đồng bộ và hiệu quả được công nhận đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt.

- Thường xuyên gửi cán bộ, công chức tham gia học các lớp bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn do Tỉnh, huyện tổ chức nhằm trang bị về chuyên môn nghiệp vụ, trao dồi kiến thức; kỹ năng tác nghiệp để nâng cao chất lượng, hiệu quả khi thực thi nhiệm vụ;

- Phối hợp với các phòng ban chức năng của huyện tạo điều kiện giúp đỡ cho cán bộ xã được tuyển dụng công chức năm 2016 đối với các chức danh còn thiếu để đảm bảo số lượng và chất lượng về chuyên môn nghiệp vụ đảm đương nhiệm vụ được UBND xã giao;

- Duy trì đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định và hoạt động có hiệu quả hơn;

- Tiếp tục triển khai thực hiện theo quy định của Ban Tổ chức Trung ương tại Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 11/10/2011 về đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên, phấn đấu hàng năm Đảng bộ xã đạt tiêu chuẩn "Trong sạch, vững mạnh";

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội ở xã, phấn đấu hàng năm được cấp trên công nhận các tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

Tiêu chí số 19 - Quốc phòng và An ninh:

a) Yêu cầu tiêu chí:

- . Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng.

- Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên: không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước;

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Không có tổ chức, cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền, phá hoại kinh tế; truyền đạo trái pháp luật, khiếu kiện đông người kéo dài

- Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn xã hội trên địa bàn;

- Có 100% số thôn được công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự;

Hàng năm Công an xã đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến trở lên.

 c) Đánh giá theo Quyết định số 1980/QĐ-TTG ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020:  Đạt.

V. Đánh giá chung

1. Những mặt đã làm được

          - Thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn mới là cuộc vận động xã hội sâu sắc và toàn diện về phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội, sản xuất, đời sống, nếp sống, phong tục tập quán, phát huy vai trò chủ động của cộng đồng dân cư, nhất là cộng đồng thôn, xóm, việc thực hiện trên cơ sở vừa cải tạo vừa xây dựng, vừa kế thừa những thành tựu, truyền thống và bản sắc văn hóa tốt đẹp trong nông thôn những năm qua và được nhân dân đồng tình hưởng ứng tích cực. Kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư xây dựng, công tác tuyên truyền vận động nhân dân hiến đất và tài sản trên đất để xây dựng hệ thống giao thông và các công trình phúc lợi xã hội; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện; An ninh chính trị ổn định; bộ mặt nông thôn không ngừng được đổi mới.

- Kết quả đã làm chuyển biến rõ nét về nhận thức, tư duy của người dân và cán bộ về xây dựng NTM, người dân đã nhận thức được mình làm vì mình, mình là chủ thể, Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ; tư tưởng trông chờ, ỉ lại đã dần được đẩy lùi; sự tự giác trong thực hiện được thể hiện ngày càng rõ nét, nhất là trong việc hiến đất, dời dọn công trình làm đường giao thông thôn, xóm; nhận thức về tầm quan trọng của phát triển sản xuất hàng hóa gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm của nông dân đã được nâng lên.

2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

          Bên cạnh những kết quả đã đạt được, còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế đó là:

 - Công tác tuyên truyền vận động nhân dân tuy thực hiện khá tích cực nhưng chưa được thường xuyên và liên tục.

          - Khó khăn trong việc tạo nguồn vốn để xây dựng: giao thông, thủy lợi nghĩa địa ở khu dân cư. Huy động sự đóng góp của người dân còn quá hạn chế.

          - Nhận thức của một số cán bộ và nhân dân chưa được sâu sắc, một bộ phận còn trông chờ ỷ lại nhà nước, chưa xác định rõ vai trò người dân là chủ thể của công cuộc xây dựng nông thôn mới.

          - Sự phối hợp của hệ thống chính trị trong một số thôn chưa được đồng bộ, nhất là công tác vận động nhân dân hiến đất và tài sản trên đất để mở rộng mặt bằng hệ thống giao thông liên thôn và ngõ xóm nên một số tuyến đường giao thông chưa được mở rộng theo quy hoạch.

- Hiệu quả sản xuất chưa cao, các thành phần kinh tế phát triển chưa mạnh, chất lượng hoạt động một số HTX sản xuất nông nghiệp còn thấp.

- Quản lý và thực hiện quy hoạch nông thôn mới bước đầu còn thiếu chặt chẽ.

- Các thiết chế Văn hóa - Thể dục thể thao còn thiếu. Chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư chưa cao, còn mang tính hình thức.

- Quốc phòng, an ninh vẫn tiềm ẩn một số  nhân tố gây mất ổn định. 

- Chất lượng hoạt động của một số cán bộ từ xã đến HTX, các thôn còn yếu về chuyên môn, thiếu tích cực trong thi hành nhiệm vụ; vai trò cấp ủy, trưởng thôn ở một số thôn còn xem nhẹ công tác lãnh đạo, điều hành thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới tại địa bàn. Nhận thức về chủ trương xây dựng nông thôn mới chưa thực sự sâu sắc.

3. Bài học kinh nghiệm

- Với những thành quả đã đạt được trong năm năm qua là nhờ sự quan tâm lãnh chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện và các ban ngành cấp huyện mà trực tiếp là Đảng ủy đã tạo ra sự đoàn kết cao trong  Đảng bộ, Chính quyền, Mặt trận các đoàn thể nhân dân đã huy động được sức mạnh khối Đại đoàn kết toàn dân trong phong trào xây dựng nông thôn mới; gắn công tác quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển sản xuất nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, đồng thời thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, nhất là việc công khai hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước liên quan đến nhân dân.

VI. Kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới

1. Quan điểm

Với những tiềm năng, lợi thế hiện có và những kết quả, kinh nghiệm đạt được trong năm năm qua, cùng với những định hướng lớn của Huyện trong giai đoạn 2016 - 2020 là những động lực, thời cơ và thuận lợi mới để xã nhà phấn đến vượt qua khó khăn, thách thức, đạt được những kết quả trên tất cả các lĩnh vực.

Tuy nhiên những tác động bất lợi của suy giảm kinh tế; thiên tai, dịch bệnh diễn biến bất thường, cùng với những hạn chế, khó khăn nội tại đã ảnh hưởng đến việc thực hiện triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới. Cán bộ và nhân dân xã Phong Hòa chung tay, góp sức tiếp tục triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

2. Mục tiêu

- Giữ vũng và nâng cao chất lượng hoàn thiện các tiêu chí đã đạt được.

- Đến tháng 12 năm 2018 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

3. Nội dung nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới

- Tiêu chí số 2 - Giao thông:

  + Đường trục xã:  từ Quốc lộ 49B đi Tỉnh lộ 6: 3.5 k m với tổng kinh phí: 5,5 tỷ đồng từ ngân sách tỉnh đã có vốn nhưng chưa tổ chức thi công, dự kiến năm 2019 thi công và hoàn thành ( Ưu tiên 1)

  + Đường giao thông theo cơ chế đặc thù 1,5km , kinh phí 1 tỷ đồng, ngân sách huyện 600 triệu đồng, ngân sách xã 200 triệu đồng, nhân dân đống góp 200 triệu đồng (Ưu tiên 1).

  + Mỡ rộng mặt đường liên thôn Trạch Phổ - Niêm dài 2,5 km theo quy hoạch với tổng kinh phí 3 tỷ đồng từ ngân sách trung ương, tỉnh 2,5 tỷ, huyện 500 triệu (đã được phê duyệt trong đề án điều chỉnh xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018-2020) ( Ưu tiên 2)

  - Tiêu chí số 3 - Thủy lợi:

+ Xây dựng hoàn thành  công trình Đập Hào; Đầu tư xây dựng Trạm bơm tiêu Bến Đá HTX Ưu Điềm, kinh phí 450 triệu đồng (Ưu tiên 1).

+ Xây dựng Trạm bơm tiêu cầu Trạch Phổ, HTX Trạch Phổ; Trạm bơm tiêu vùng Hà HTX Mỹ Xuyên, kinh phí 900 triệu đồng (Ưu tiên 1).

+ Xây dựng 3 km kinh mương ( HTX Mỹ Xuyên 1km; HTX Trạch Phổ 1 km; HTX Ưu Điềm 1km); Cải tạo hệ thống kinh mương đã xuống cấpcủa các HTX, kinh phí 2,5 tỷ đồng , ngân sách huyện 1,75 triệu đồng, ngân sách xã và nhân dân 750 triệu đồng (Ưu tiên 2).   

Tiêu chí số 4 - Điện

+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 2 trạm dung lượng 150 kVA( thôn Ba Bàu Chợ, thôn Niêm), kinh phí 1,5 tỷ đồng; Cải tạo 4 trạm từ 100 kVA sang 150 kVA ( thôn Đức Phú, Chùa Thiềm Thượng, Trạch Phổ, Ba Bàu Chợ), kinh phí 1,5 tỷ đồng ngân sách doanh nghiệp (Ưu tiên 2)

+ Đường dây Trung thế, hạ thế: Xây dựng mới 3,5 km, kinh phí 300 triệu đồng; cải tạo 1,6 km, kinh phí 65 triệu ngân sách doanh nghiệp (Ưu tiên 2)

- Tiêu chí số 5 - Trường học:

+ Để phấn đấu năm 2018 đạt tiêu chí về trường học (80% trường đạt chuẩn quốc gia) nghĩa là phải có 5/6 trường đạt chuẩn quốc gia.

Hiện nay trên địa bàn xã có 06 trường học (01 trường THCS, 03 trường tiểu học và 02 trường mầm non), trong đó cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia 04 trường, đạt 66.6%, còn 02 trường chưa đạt (Trường mầm non Phong Hòa II và Trường TH Phước Mỹ). Dự kiến công nhận Trường TH Phước Mỹ trường đạt chuẩn quốc gia vào tháng 12/2018.

Tiếp tục triển khai xây dựng hoàn thành các công trình trong năm 2018:

+ Công trình trường mầm non Phong Hòa 1 giá trị công trình 3,5 tỷ đồng

+ Công trình trường THCS Phong Hòa giá trị công trình 1,9 tỷ đồng

+ Công trình trường Tiểu học Phước Mỹ giá trị công trình 1,4 tỷ đồng

+ Xây dựng mới 01 phòng chức năng trường Mầm non Phong Hòa I, kinh phí 900 triệu đồng ngân sách tỉnh, huyện (Ưu tiêm 1)

 - Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hóa: Để duy trì và giữ vững tiêu chí: cần đầu tư xây dựng mới Hội trường đa năng xã kinh phí 7,5 tỷ đồng ngân sách tỉnh, xây dựng mới 01 nhà văn hóa hôn Cang Cư Nam, sửa chữa 03 nhà. Kinh phí 1,5 tỷ đồng Trong đó: Ngân sách huyện, xã: 1,250 triệu đồng; Nhân dân đóng góp 250 triệu đồng (Ưu tiên1)

Tiêu chí số 13 - Tổ chức sản xuất: Các đơn vị HTX có Hợp đồng liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm với các công ty.

Tiêu chí số 17 - Môi trường và An toàn thực phẩm: Tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang, nghĩa địa theo quy hoạch, vận động nhân dân mai táng đúng quy định.

+ Công tác vệ sinh môi trường kinh phí 800 triệu, ngân sách huyện 50 triệu, ngân sách xã 750 triệu.

- Xây dựng thôn, bản nông thôn mới kiểu mẫu và xây dựng vườn mẫu giai đoạn 2018-2020

Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Phong Hoà đến năm 2018./.

 

 

 

 

Tập tin đính kèm:
Văn phòng HĐND&UBND huyện
Tin Khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 1.498.349
Hiện tại 219 khách