Tìm kiếm
Kết quả xây dựng nông thôn mới năm 2018 của xã Điền Hải, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày cập nhật 23/01/2019

I. Đặc điểm tình hình chung

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã

+ Điền Hải là một xã đồng bằng ven biển và đầm phá, cách trung tâm huyện 16 km về phía Đông Bắc huyện Phong Điền, có tổng diện tích tự nhiên 1.277,36 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 544,9 ha, với tổng dân số 6.226 người, gồm 1.612 hộ, thuộc 8 thôn. Địa giới hành chính của xã được xác định:

-Phía Bắc giáp xã Phong Hải.

-Phía Nam giáp xã Quảng Lợi huyện Quảng Điền.

-Phía Đông giáp xã Quảng Ngạn huyện Quảng Điền.

-Phía Tây giáp xã Điền Hòa.

2. Thuận lợi

- Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Huyện uỷ- HĐND - UBND- UB MTTQ huyện Phong Điền. Sự giúp đỡ nhiệt tình, tích cực của các phòng, ban cấp huyện; với chủ trương, chính sách, cơ chế sáng tạo- linh hoạt- đổi mới- tích cực - đồng bộ và quyết liệt của tỉnh.

- Sự đồng thuận, thống nhất cao của Đảng bộ, chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội và các tầng lớp nhân dân trong xã.

- Hệ thống chính trị ổn định, an ninh trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, nhân dân có truyền thống yêu nước, cần cù, sáng tạo trong lao động sản xuất và tích cực tham gia công cuộc xây dựng NTM.

- Đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức cách mạng và đạt chuẩn. Đặc biệt là có đội ngũ cán bộ chủ chốt năng động, sáng tạo, giám nghĩ, giám làm và chịu trách nhiệm.

3. Khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, trong quá trình chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ của địa phương, cũng gặp không ít khó khăn, đó là:

- Xây dựng NTM là chương trình mục tiêu Quốc gia lớn, mới, do đó chưa có kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, trong quá trình triển khai và tổ chức thực hiện.

- Một bộ phận nhỏ nhân dân ban đầu chưa nhận thức đúng về xây dựng NTM nên có biểu hiện trông chờ vào nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước.

- Về mặt địa lý không thuận lợi, tài nguyên khoáng sản không có, kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, dịch vụ và ngành nghề,....

II. Căn cứ triển khai thực hiện

-Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

-Quyết định số 1980/2016/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM;

-Quyết định số 1435/QĐ-UBND ngày 27/6/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định cụ thể một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

-Quyết định số 3287/QĐ-UBND ngày 22/6/2016 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng NTM xã Điền Hải, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 (gắn với định hướng phát triển đô thị);

III. Kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng NTM:

1. Công tác chỉ đạo, điều hành: Xác định Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM là một nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt, trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành. Xây dựng NTM, nhân dân là chủ thể đồng thời cũng là người hưởng thụ trực tiếp. Xây dựng NTM làm thay đổi toàn diện tích cực, bộ mặt nông nghiệp, nông thôn và nông dân.

Để thực hiện thành công nhiệm vụ chính trị trong tâm "Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM" tại địa phương, BCH Đảng bộ xã Điền Hải đã tổ chức quán triệt sâu sắc các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương, của tỉnh, của huyện đến toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân.

Đảng ủy thành lập Ban chỉ đạo, UBND xã thành lập Ban quản lý điều hành, các thôn thành lập Ban phát triển thôn, đồng thời phân công các đồng chí Ủy viên Ban thường vụ, Ban chấp hành, các ngành, đoàn thể, cán bộ công chức phụ trách và hướng dẫn các thôn tổ chức thực hiện. Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương hằng năm đã xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai đến các cơ quan, ban, ngành tổ chức thực hiện.

Xây dựng NTM là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, cùng với những cơ chế chính sách của Trung ương, của tỉnh, huyện về hỗ trợ xây dựng NTM, địa phương đã ban hành một số cơ chế chính sách hỗ trợ kích cầu các thôn và nhân dân đầu tư xây dựng các tiêu chí NTM như: hỗ trợ xây dựng đường giao thông ngõ xóm, giao thông nội đồng,  nhà văn hóa thôn và các cơ chế chính sách thúc đẩy sản xuất tăng thu nhập cho người dân, cho hộ nghèo.

2. Công tác truyền thông:

 Vấn đề truyền thông có vai trò quan trọng đối với những kết quả của Chương trình MTQG xây dựng NTM. Trong những năm qua, địa phương đã làm tốt công tác truyền thông giúp cán bộ, người dân hiểu chủ trương đường lối của Đảng, Nhà nước về xây dựng nông thôn mới,  góp phần nâng cao nhận thức của cả hệ thống chính trị và cộng đồng dân cư về chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM. Đảng ủy, UBND cùng cả hệ thống chính trị từ xã đến thôn đã thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền sâu rộng về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chương trình xây dựng NTM để vận động người dân tham gia chương trình. Trong đó, tập trung triển khai và đẩy mạnh các hoạt động, hình thức tuyên truyền qua hệ thống loa truyền thanh xã, băng rôn, khẩu hiệu; tuyên truyền cho cán bộ, đảng viên cũng như quần chúng nhân dân hiểu và thấy rõ được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước; tuyên truyền vận động nhân dân góp công sức, đất đai và kinh phí để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, văn hóa xã hội.

3.Công tác chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân:

a.Công tác phát triển sản xuất nông nghiệp.

Trong những năm qua, được sự đầu tư từ nguồn vốn của trên và nguồn vốn của địa phương nhiều chương trình trọng điểm trong nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, kỹ thuật ở nông thôn được đầu tư và phát huy hiệu quả đã tạo ra một diện mạo mới trong phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn làm cho đời sống nông dân từng bước được nâng lên rõ rệt. Trên cơ sở quy hoạch nông nghiệp, xã đã thực hiện các giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tổ chức lại sản xuất, áp dụng giống mới có năng suất, chất lượng cao, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ giới hoá vào sản xuất, năng suất lúa năm 2015 chỉ đạt 50tạ/ha, đến năm 2018 lên 58,5tạ/ha (tăng 8,5tạ/ha so với năm 2015); nhiều quy hoạch phục vụ phát triển kinh tế nông thôn được hoàn thành mang tính ổn định, bền vững. Trong lĩnh vực trồng trọt, cây lúa vẫn chiếm ưu thế cả về năng suất, chất lượng, nhiều mô hình sản xuất hiệu quả được thực hiện theo hướng liên kết, từng bước hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, gắn sản xuất với thị trường, như vùng sản xuất mướp đắng, kiệu theo hướng VietGap, nâng cao năng suất, hiệu quả, thu nhập cho nông dân. Các vùng nuôi thủy sản tập dần được hình thành theo hướng tập trung, dịch bệnh được kiểm soát, xã cũng đã tập trung đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật phát triển thủy sản vùng, xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản như: mô hình nuôi cua thương phẩm, mô hình cá rô đầu vuông, mô hình chình trong bễ xi măng, mô hình nuôi tôm càng xanh,... từ đó góp phần tăng thêm giá trị của toàn ngành nông nghiệp. Xác định chăn nuôi là ngành kinh tế trong tiến trình thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, xã đã tập trung mọi nguồn lực đẩy mạnh phát triển đàn gia súc, gia cầm theo hướng sản xuất hàng hóa, mang lại thu nhập cao và ổn định cho nhiều nông dân, đặc biệt giúp nhiều hộ nông dân thoát nghèo. Để chăn nuôi phát triển đạt hiệu quả cao xã đã chú trọng đến nâng cao chất lượng đàn giống, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất vì vậy nhiều giống vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao được nông dân mạnh dạn đưa vào sản xuất. Cùng với đó địa phương tập trung tuyên truyền vận động khuyến khích bà con chuyển dần phương thức chăn nuôi tận dụng, truyền thống sang chăn nuôi tập trung quy mô lớn. Từ đó đã có nhiều gia trại chăn nuôi có quy mô lớn, trở thành hướng làm giàu hiệu quả bền vững cho nông dân, trong đó có nhiều dự án, mô hình chăn nuôi điển hình như: dự án phát triển số lượng và nâng cao chất lượng đàn bò, dự án nuôi lợn giống có tỷ lệ nạc cao để cung cấp con giống tại chỗ cho các hộ chăn nuôi trên địa bàn, nhiều mô hình chăn nuôi lợn thịt theo phương thức an toàn sinh học đảm bảo vệ sinh môi trường, mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học.

b.Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại, ngành nghề nông thôn.

Xác định phát triển tiểu thủ công nghiệp là mũi nhọn phát triển kinh tế-xã hội, tạo điều kiện cho người dân phát triển sản xuất, giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn. Cấp uỷ Đảng và chính quyền xã trong những năm qua đã quan tâm đầu tư xây dựng và mở mang đường sá, trọng tâm là ở khu trung tâm của xã nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển dịch vụ, thương mại đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Dịch vụ thương mại, ngành nghề từng bước phát triển, góp phần quan trọng vào nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương.

Công tác xuất khẩu lao động, đến nay toàn xã có 47 lao động đi xuất khẩu lao động, thị trường Lào và Đài Loan là chủ yếu, cho thu nhập bình quân ước 15triệu/người/ tháng mang thu nhập về cho địa phương, ước 8,5 tỷ đồng/năm.

c) Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.

Trong những năm qua vấn đề đặt ra của Đảng bộ, Chính quyền là phải tăng cường hỗ trợ phát triển sản xuất cho người dân, phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất ở khu vực nông thôn, thông qua công tác khuyến nông, đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào nông thôn. Liên quan đến việc đào tạo, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, công tác đào tạo nghề phải gắn với các mô hình, dự án sản xuất có hiệu quả; tạo điều kiện cho lao động nông thôn có việc làm ổn định. Kết quả với sự nỗ lực của nhân dân, kinh tế của xã đã có những chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân được cải thiện, số hộ giàu gia tăng, số hộ trung bình khá đạt trên 50%, số hộ nghèo giảm dần. Năm 2015 số hộ nghèo là 87/1.444 hộ chiếm 6,02%, đến năm 2018 số hộ nghèo giảm còn 75/1.612 hộ, chiếm 4,65%.

3. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới

          Tổng kinh phí đã thực hiện: 51,077,023,748 tỷ đồng, trong đó:

- Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh: 35,582,802,000tỷ đồng; chiếm 69,66%

- Ngân sách huyện: 9,013,063,347 tỷ đồng; chiếm 17,64 %

- Ngân sách xã: 4,075,048,401 tỷ đồng; 7,98 %

- Nhân dân đóng góp: 1,396,110,000 tỷ đồng; 2,73 %

- Doanh nghiệp: 1,010,000,000 tỷ đồng; 2%

V. Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM.

Đến hết tháng 10 năm 2018 Ban quản lý xây dựng NTM xã đánh giá cơ bản đã hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới.

Cụ thể:

1. Tiêu chí số 1: Quy hoạch.

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn.

- Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

-Xã đã có quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới được phê duyệt tại Quyết định số 3287/QĐ-UBND ngày 22/6/2016 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Điền Hải, huyện Phong Điền, tỉnh TT Huế đến năm 2020 (gắn với định hướng phát triển đô thị). 

- Xã đã có ban hành Quy định quản lý Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tại Quyết định số 4969/QĐ-UBND ngày 13/9/2017 của UBND huyện Phong Điền về việc ban hành Quy định quản lý Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Điền Hải, huyện Phong Điền, tỉnh TT Huế đến năm 2030 (gắn với định hướng phát triển đô thị).

* Kinh phí đã thực hiện 4,081,018,000 tỷ đồng

Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt

2. Tiêu chí số 2 về giao thông (UBND tỉnh quy định)

a) Yêu cầu của tiêu chí:

-100%  đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm.

-90% đường trục thôn, bản, ấp và đường thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm.

-100% đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa.

-80%  đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Tổng số km đường giao thông nông thôn của xã là 27,1 km, Trong đó:

-Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện gồm có 8,7km được bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm 8,7 km, đạt 100%.

-Đường trục thôn có 3,4km đã bê tông hóa 3,4 km, đạt 100%.

-Đường ngõ, xóm 8,8 km đã bê tông hóa 8,8 km, đạt 100%.

-Đường trục chính nội đồng có tổng chiều dài 6,2 km, đã bê tông hóa và cứng hóa 5,1 km, đạt 82,25%

* Kinh phí đã thực hiện: 2,830,697,000 tỷ đồng

          c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt

3. Tiêu chí số 3 về thuỷ lợi.

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên (UBND tỉnh quy định).

- Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

-Xã có hệ thống tưới Điền Hòa- Điền Hải đảm bảo nước tưới chủ động cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp cả 2 vụ 358/378 ha, đạt tỷ lệ 94,7%; xã có 6 trạm bơm tiêu, diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tiêu chủ động cả 2 vụ 350/378ha, đạt tỷ lệ 92,6%.

- Xã đã xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai giai đoạn 2016- 2020; hàng năm xã kiện toàn củng cố Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và chuẩn bị các nguồn nhân lực để phòng, chống thiên tai. Tổ chức tổng kết công tác phòng, chống thiên tai và triển khai các phương án phòng, chống thiên tai.

 Đánh giá về tiêu chí thủy lợi của xã vẫn đảm bảo, tuy nhiên về cơ sở hạ tầng phục vụ cho thủy lợi vẫn còn yếu kém, đê phá Tam giang đã được sửa chữa nâng cấp nhưng chưa hoàn thiện còn lại 3 km, hệ thống kênh mương nội đồng do xã quản lý 4,7 km được bê tông hóa từ năm 2002 đến nay đã xuống cấp, các kênh hói thoát nước dân sinh, kênh rẽ nhánh chủ yếu bằng đất cát. Tiêu chí số 3 về thủy lợi trong xây dựng nông thôn mới là một trong những tiêu chí khó đạt, bởi nhu cầu kinh phí đầu tư quá lớn, trong khi đó nguồn lực của cấp trên và xã còn hạn hẹp.

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt nhưng vẫn còn thấp.

* Kinh phí đã thực hiện: là 32,338,492,748 tỷ đồng

4. Tiêu chí số 4 về điện.

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Có hệ thống đạt chuẩn (theo Quyết định số 4293/QĐ-BCT ngày 28/10/2016 của Bộ Công Thương về phương pháp đánh giá thực hiện theo tiêu chí số 4 về Điện nông thôn trong Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM giai đoạn 2016-2020).

-Có  ≥ 98% tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn (theo Quyết định số 4293/QĐ-BCT ngày 28/10/2016 của Bộ Công Thương về phương pháp đánh giá thực hiện theo tiêu chí số 4 về Điện nông thôn trong Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM giai đoạn 2016-2020)

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Hệ thống điện: Đường trung hạ thế dài 6 km, gồm 6 trạm biến áp do ngành  điện đầu tư phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt đã được đầu tư đạt chuẩn; đường dây trung hạ thế gồm 4 trạm biến áp do Công ty TNHH NNMTV quản lý, khai thác công trình thủy lợi Thừa Thiên Huế quản lý để phục vụ cho việc tưới và tiêu diện tích đất sản xuất đất nông nghiệp, hiện nay toàn bộ hệ thống điện của xã đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.

- Xã sử dụng nguồn từ lưới điện quốc gia, đảm bảo có điện sử dụng hàng ngày, đủ nguồn năng lượng sử dụng cho sản xuất, sinh hoạt, chiếu sáng cho gia đình; trên địa bàn xã có 1.512/1.512 gia đình  sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ nguồn lưới điện quốc gia, đạt 100%.

c) Đánh giá: Mức độ tiêu chí: Đạt

* Kinh phí đã thực hiện: là 233,091,000 tỷ đồng

5. Tiêu chí số 5 về trường học.

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Có ≥ 80% trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Trên địa bàn xã có 3 cấp trường đã được công nhận Trường đạt chuẩn quốc gia.

* Kinh phí đã thực hiện: 1,826,887,000 tỷ đồng

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt

6. Tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hoá

a) Yêu cầu tiêu chí

- Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã (UBND tỉnh quy định); xây dựng Trung tâm- Văn hóa- Thể thao xã đồng bằng có diện tích đất quy hoạch đối với hội trường văn hóa đa năng tối thiểu 500m2, tối thiểu 250 chỗ ngồi; Khu thể thao 2.000 m2

-Nhà văn hóa Khu thể thao thôn (UBND tỉnh quy định): Vùng đồng bằng diện tích quy hoạch cho nhà văn hóa thôn là 300 m2, 100 chỗ ngồi trở lên; khu thể thao  thôn 500 m2   trở  lên.

-Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định (UBND tỉnh quy định)

- Có 100% tỷ lệ thôn, bản có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Xã đang đầu tư xây dựng  hội trường đa năng kết hợp nhà văn hóa xã diện tích 500mvới quy mô 250 chỗ ngồi, đảm bảo theo quy định của UBND tỉnh dự kiến cuối năm hoàn thành.

-Xã chưa có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi, xã sử dụng khu vui chơi tại sân vận động và các sân trường đảm bảo phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí lành mạnh, an toàn và phát triển toàn diện cho trẻ em.

-Xã đã có 8/8 thôn có nhà văn hóa thôn đảm bảo theo quy định (1 nhà văn hóa thôn 8 đang xây dựng).

* Kinh phí đã thực hiện 5,147,805,000 tỷ đồng.

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt

7. Tiêu chí số 7 Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn (UBND tỉnh quy định).

a) Yêu cầu tiêu chí

-Đối với xã có chợ trong quy hoạch: Chợ nông thôn đạt chuẩn theo quy định của UBND tỉnh:

+Về diện tích, mặt bằng xây dựng chợ: Có mặt bằng chợ phù hợp với quy mô hoạt động chợ, bố trí đủ diện tích cho các hộ kinh doanh cố định, không cố định; diện tích tối thiểu cho một điểm kinh doanh trong chợ là 3 m2 .

+Về kết cấu nhà chợ chính: Nhà chợ chính phải bảo đảm kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy định.

          -Về yêu cầu đối với các bộ phận phụ trợ và kỹ thuật công trình:

          +Có bảng hiệu thể hiện tên chợ, địa chỉ và số điện thoại liên hệ với đại diện tổ chức quản lý chợ.Nền chợ phải được bê tông hóa. Có nhà vệ sinh công cộng, bố trí khu vực nam nữ riêng. Có bố trí địa điểm hoặc phương án trông giữ xe (ngoài trời hoặc mái che). Khu bán thực phẩm tươi sống, khu dịch vụ ăn uống được bố trí riêng, bảo đảm điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm. Có nước sạch, nước hợp vệ sinh bảo đảm cho hoạt động của chợ. Hệ thống cấp điện theo quy định bảo đảm cho hoạt động của chợ. Có khu thu gom rác và xử lý rác trong ngày. Có hệ thống rãnh thoát nước bảo đảm thông thoáng và dễ dàng thông tắc.  Có đủ nguồn nước phục vụ chữa cháy; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy theo quy định.

-Về điều hành quản lý chợ:

Có tổ chức quản lý: doanh nghiệp, hợp tác xã, Ban quản lý, Tổ quản lý. Có nội quy chợ được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt và được niêm yết công khai. Có sử dụng cân đối chứng để người tiêu dùng tự kiểm tra khối lượng hàng hóa. Các hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại chợ không thuộc danh mục cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật.

b) Kết quả thực hiện:

Trên địa bàn xã có 01 chợ (Chợ mới Điền Hải) được xây dựng theo quy hoạch từ nguồn vốn bãi ngang 2 năm 2006- 2007 và từ tiền bán đấu giá ki ốt chợ; chợ có diện tích tổng thể là 5.300 m2, có mặt bằng phù hợp với quy mô hoạt động; bố trí đủ diện tích cho các hộ kinh doanh cố đinh, không cố định; diện tích một điểm kinh doanh trong chợ đảm bảo đủ 3m2.

-Về kết cấu nhà chợ chính: Xã đã đầu tư xây dựng kiên cố nhưng do sự cố khách quan năm 2016  đã dẫn đến cháy chợ, hiện nay xã đã đầu tư xây mới nhà chợ chính sau khi hoàn thành nhà chợ chính đảm bảo đạt chuẩn theo quy định.

-Đối với các bộ phận phụ trợ và kỹ thuật công trình: Chợ có bảng hiệu tên chợ, địa chỉ, có thành lập Tổ quản lý chợ; nền chợ đã được bê tông hóa; có nhà vệ sinh công cộng được bố trí khu vực nam nữ riêng; có bố trí địa điểm nhà trông giữ xe ngoài trời, có mái che; chợ được quy hoạch bố trí khu vực bán thực phẩm tươi sống, khu dịch vụ ăn uống riêng, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; có hệ thống nước sạch phục vụ bảo đảm cho hoạt động chợ; có hệ thống điện chiếu sáng; có thiết bị và phương án đảm bảo phòng cháy, chữa cháy cho chợ theo quy định; có hệ thống nước thải đảm bảo theo quy định.

-Về điều hành và quản lý chợ: Xã đã có thành lập Tổ quản lý chợ, có ban hành nội quy chợ và đã được niêm yết công khai để điều hành và xử lý vi phạm tại chợ.

* Kinh phí đã thực hiện 464,812,000 tỷ đồng.

Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt

8. Tiêu chí số 8 về Thông tin và truyền thông (UBND tỉnh quy định)

a) Yêu cầu tiêu chí

- Xã có điểm phục vụ bưu chính: Có ít nhất 01 (một) điểm phục vụ bưu chính đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 3, Quyết định số 441/QĐ-BTTTT ngày 28/3/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

- Xã có dịch vụ viễn thông, internet: Là xã có dịch vụ viễn thông, Internet đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Điều 4, Quyết định số 441/QĐ-BTTTT ngày 28/3/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

            - Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa hoạt động đến các thôn 100%.

-Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành: Là xã đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1, Khoản 2 - Điều 6, Quyết định số 441/QĐ-BTTTT ngày 28/3/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

-Trên địa bàn xã có 01 điểm bưu điện văn hóa xã phục vụ bưu chính đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất và dịch vụ; có mặt bằng, trang thiết bị phù hợp với hình thức tổ chức cung ứng và nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính tại địa phương; có treo biển tên điểm phục vụ; niêm yết giờ mở cửa phục vụ và các thông tin về dịch vụ bưu chính cung ứng tại điểm phục vụ

- Hình thành trên cơ sở hiện trạng xã có 01 điểm bưu điện văn hóa xã ngoài   phục vụ bưu chính, điểm bưu điện văn hóa xã còn dịch vụ viễn thông, internet đáp ứng yêu cầu theo Điều 4 QĐ số 144/QĐ-BTTTT.

-Xã có đài truyền thanh hữu tuyến và hệ thống loa hoạt động phủ kín 8/8 thôn được đảm bảo các thông tin cho bà con.

-Xã có máy vi tính phục vụ công tác của cán bộ, công chức, gồm 20 máy /30 cán bộ, công chức của xã, đạt trên 0,65; cơ quan Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã có máy vi tính kết nối mạng Internet.

-Về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành: Xã sử dụng các phần mềm ứng dụng: Trang thông tin điều hành tác nghiệp, quản lý văn bản và điều hành, theo dõi ý kiến chỉ đạo, xử lý dịch vụ công tập trung, giấy mời qua mạng.

* Kinh phí đã thực hiện: 900,000,000 tỷ đồng

Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt

9. Tiêu chí số 9 về nhà ở dân cư.

a) Yêu cầu của tiêu chí:

 -Không có nhà tạm, dột nát

-Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định ≥80%

b) Kết quả thực hiện:

- Xã hiện nay không còn nhà tạm, dột nát.

-Hầu hết nhà ở trên địa bàn xã đều được xây dựng bán kiên cố và kiên cố, đảm bảo 3 cứng (nền cứng, mái cứng, khung cứng); diện tích đảm bảo 14m2/người trở lên; các công trình phụ trợ  như: Bếp, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi,...được bố trí đảm bảo vệ sinh, thuận tiện cho sinh hoạt; kiến trúc, mẫu nhà ở phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống của địa phương.; số hộ gia đình có nhà ở toàn xã là 1.162 nhà: trong đó, số nhà đạt tiêu chuẩn theo quy định 1.145 hộ, đạt 98,5%.

* Kinh phí đã thực hiện 21,100,000,000 tỷ đồng.

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt

10. Tiêu chí số 10 về thu nhập.

a) Yêu cầu của tiêu chí:

-Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020 đạt ≥36 triệu đồng/năm.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Thu nhập chủ yếu trên địa bàn của xã từ sản xuất nông nghiệp, thủy sản, kinh doanh, dịch vụ, thu từ tiền công, tiền lương và thu khác; bình quân đầu người năm 2018 của xã dự ước đạt trên 30,5 triệu đồng/người/năm (chỉ tiêu năm 2018 ≥  30 triệu đồng), ước đến năm 2020 đạt trên 36 triệu đồng/người/năm.

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt

11. Tiêu chí số 11 về hộ nghèo.

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 đạt ≤5%.

b) kết quả thực hiện tiêu chí:

Theo Quyết định số 6324/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2017 của UBND Huyện Phong Điền về việc phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo xã có 75/1.612 hộ, đạt 4,65%. Theo tiêu chí hộ nghèo đạt chuẩn NTM tại  Công văn số 4999/LĐTBXH-KHTC ngày 12/12/2016 của Bộ LĐTB&XH thì tổng số hộ nghèo của xã trừ số hộ nghèo bảo trợ xã hội xã, còn lại số hộ nghèo 25/1.562hộ, tỷ lệ 1,6%.

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt

12. Tiêu chí số 12 về Lao động có việc làm.

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động đạt từ 90% trở lên.

b) Kết quả thực hiện: Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động 3.927/4.296 người đạt tỷ lệ 92 %.

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt

13. Tiêu chí số 13 về Tổ chức sản xuất.

a) Yêu cầu của tiêu chí:

.               -Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012.

-Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Xã có một Hợp tác xã Sản xuất Kinh doanh Dịch vụ Nông nghiệp hoạt động theo luật HTX năm 2012

- Có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững.

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt

14. Tiêu chí số 14 về giáo dục và đào tạo

a) Yêu cầu tiêu chí:

-Xã đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

-Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp)  từ 85% trở lên.

          -Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo từ 40% trở lên.

b)Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Xã được công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

- Năm học 2017 – 2018 có 66 học sinh lớp 9 công nhận tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học phổ thông, đạt tỷ lệ 100%.

-Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo: 2.575/4.269 người, đạt tỷ lệ 60,3%.

 Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt

15. Tiêu chí số 15 về y tế.

a) Yêu cầu tiêu chí

-Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trện 85%.

-Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế.

-Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) ≤ 24,2%

b) Kết quả thực hiện:

- Tổng số dân trong toàn xã 6.082 người; trong đó, số người dân có tham gia bảo hiểm y tế bao gồm các loại là 5.670 người, tỷ lệ 93,2%

- Xã được UBND tỉnh công nhận đạt tiêu chí Quốc gia về y tế giai đoạn 2017- 2020 theo Quyết định số 2844/QĐ-UBND ngày 06/12/2017 của UBND tỉnh TT Huế.

-Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (Chiều cao theo tuổi) dưới 10 %

Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt

16. Tiêu chí số 16 về văn hoá.

a) Yêu cầu của tiêu chí:

-Xã có tỷ lệ ≥70% thôn trở lên đạt chuẩn văn hoá theo quy định.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Xã có 8/8 thôn đạt chuẩn văn hoá theo quy định, đạt tỷ lệ 100%.

c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt

17. Tiêu chí số 17 về môi trường và an toàn thực phẩm.

a) Yêu cầu tiêu chí

-Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định: Nước hợp vệ sinh ≥98%, nước sạch ≥60% .

-Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường 100%.

-Xã đạt xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn.

-Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch: (UBND tỉnh quy định).

+Mai táng vào khu vực nghĩa trang đã được quy hoạch.

+ Nghĩa trang được quy hoạch và xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy phạm, quy định hiện hành của Nhà nước.

+ Có quy chế quản lý nghĩa trang được phê duyệt; Diện tích đất tối đa sử dụng cho phần mộ cá nhân (không bao gồm diện tích đất giao thông giữa các lô mộ, hàng mộ) phải tuân thủ theo quy định.

+ Nước thải trong nghĩa trang phải được xử lý đảm bảo chuẩn môi trường, chất thải rắn phải được thu gom, xử lý theo quy định.

- Xã đạt chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định.

-Tỷ lệ ≥85% hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch.

-Tỷ lệ ≥70% hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường.

-Tỷ lệ 100%  hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

b) Kết quả thực hiện:

-Trên địa bàn xã có 1.612/1.612 hộ dùng nước sạch, đạt tỷ lệ 100%.

-Các  cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề trên địa bàn xã đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường 100%.

-Xã đạt xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn.

-Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch: (UBND tỉnh quy định).

+Nghĩa trang nhân dân của xã đã được quy hoạch gồm có 3 nghĩa trang, hiện nay xã đã hoàn thiện đường vào 3 nghĩa trang và đang vận động gia đình khi có người thân qua đời mai táng vào khu vực nghĩa trang đã được quy hoạch.

+ Nghĩa trang của xã được quy hoạch và xây dựng theo quy hoạch được UBND huyện Phong Điền phê duyệt tại Quyết định số 4366QĐ-UBND ngày 22/10/2011, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy phạm, quy định hiện hành của Nhà nước. Có quy chế quản lý nghĩa trang được phê duyệt.

-Đối với chất thải rắn, xã chưa xây dựng điểm tập kết chất thải rắn để thu gom các võ, bao bì thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y. Về nước thải, mỗi khu dân cư đều có hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước thải đảm bảo nhu cầu tiêu thoát  không có hiện tượng ứ đọng và ngập úng.

-Số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh 1.535/1.612 hộ, đạt tỷ lệ 95,2%; số hộ có nhà tắm hợp vệ sinh 1.545/1.612 hộ, đạt tỷ lệ 95,4%

-Số hộ chăn nuôi trên địa bàn xã: Chăn nuôi lợn 200 hộ, gia cầm 500 hộ,  trâu bò 38 hộ, hầu hết các hộ chăn nuôi đều xây dựng chuồng trại xen ghép trong khu dân cư chưa đảm bảo vệ sinh môi trường. Trong thời gian tới sẽ chuyển đến khu trang trại đã được quy hoạch và những hộ chăn nuôi nhỏ lẽ tại gia đình vận động nuôi theo mô hình bằng đệm lót sinh học.

-Trên địa bàn xã có khoảng 250 hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm các hộ gia đình và các cơ sở đều tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

18. Tiêu chí số 18 về hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật.

a) Yêu cầu tiêu chí

- Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định 100%;

- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.

- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh.

- Tổ chức chính trị xã hội đạt loại khá trở lên 100%.

- Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định.

- Xã đạt đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội.

b)Kết quả thực hiện:

- Xã có 22 cán bộ, công chức, trình độ chuyên môn Đại học 16 người, trung cấp 06 người, đạt chuẩn 100%.

-Xã có đầy đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.

-Đảng bộ xã đạt tiêu chuẩn: Năm 2015 đạt trong sạch vững mạnh; năm 2016 hoàn thành nhiệm vụ; năm 2017 hoàn thành tốt nhiệm vụ, năm 2018 chưa đánh giá công nhận.

- Các tổ chức đoàn thể chính trị- xã hội của xã hàng năm được đánh giá xếp loại vững mạnh..

- Năm 2017 xã được công nhận xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

.-Xã không có tình trạng bạo lực gia đình; mọi quyền lợi về bình đẳng giới và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội đều được đảm bảo; không có trường hợp tảo hôn, cưỡng ép kết hôn.

Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt

19. Tiêu chí số 19 về Quốc phòng và an ninh.

a) Yêu cầu tiêu chí:

- Xã đạt xây dựng lực lượng dân quân "vững mạnh, rộng khắp" hằng năm xã và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng;

- Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên; không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để sảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma tuý, cộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước.

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

Cơ cấu số lượng cán bộ Ban chỉ huy Quân sự xã đảm bảo theo quy định của pháp luật, chỉ huy trưởng là thành viên UBND xã; trình độ chuyên môn của chỉ huy trưởng được đào tạo Đại học, chỉ huy phó được đào tạo trung cấp chuyên nghiệp; hàng năm Chỉ huy trưởng, chỉ huy phó được tham gia tập huấn, bồi dưỡng về chính trị, quân sự, pháp luật và nghiệp vụ chuyên môn do các cấp tổ chức.

Hằng năm xã luôn hoàn thành các chỉ tiêu về quốc phòng; công tác tuyển quân đều hoàn thành 100% chỉ tiêu giao; làm tốt công tác đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi; công tác giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự cho lực lượng DQTV đảm bảo theo quy định.

Hằng năm Đảng ủy đều có Nghị quyết, UBND có kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn xã. Tình hình an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội đều đảm bảo; không có khiếu kiện đông người kéo dài, không để xảy ra trọng án; tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút); không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không có người mắc tệ nạn xã hội trên địa bàn. 8/8 thôn được công nhận tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự. Hàng năm Công an xã đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến. Lực lượng Công an xã được xây dựng, củng cố ngày càng trong sạch, vững mạnh theo quy định của Pháp lệnh Công an xã và hướng dẫn của ngành.

Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí: Đạt

VI. Đánh giá chung.

1. Những mặt làm được:

Sau thời gian hơn 5 năm triển khai thực hiện chương trình xây dựng NTM xã Điền Hải, với nhiều giải pháp đồng bộ- sáng tạo- linh hoạt, phát huy sức mạnh của toàn Đảng toàn dân, bộ mặt nông nghiệp nông thôn và nông dân đã thực sự thay đổi toàn diện. Tình hình kinh tế- xã hội trên địa bàn phát triển nhanh bền vững, nhận thức của người dân được nâng lên, người dân có ý thức hơn trong công tác bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm.

a) Xây dựng NTM là chủ trương đúng đắn, kịp thời của Đảng và nhà nước, hợp với lòng dân. Được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện, đồng thời với các chủ trương, chính sách, cơ chế sáng tạo- linh hoạt- đổi mới- tích cực - đồng bộ và quyết liệt của Tỉnh. Sự quyết tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền xã đã quyết tâm trong công tác lãnh, chỉ đạo và sự vào cuộc của tổ chức chính trị, xã hội. Đặc biệt là sự đồng thuận, quyết tâm của các tầng lớp nhân dân trên địa bàn toàn xã. Xã Điền Hải đã đạt được những thành tựu quan trọng, làm nền tảng hoàn thành mục tiêu xây dựng NTM.

b) Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng NTM” do Thủ tướng Chính phủ phát động đã có tác động đến sự quan tâm, hỗ trợ nguồn lực cao và động viên tinh thần của toàn xã hội đối với nông dân, nông thôn. Hệ thống thông tin tuyên truyền về NTM hoạt động phong phú, liên tục đã động viên rất tích cực, kịp thời đến phong trào xây dựng NTM.

c) Nhận thức của cán bộ Đảng viên và người dân về xây dựng NTM đã có chuyển biến rõ nét. Xây dựng NTM đã trở thành phong trào rộng khắp trên toàn xã. Dân chủ cơ sở được nâng cao hơn, ý thức và trách nhiệm làm chủ của người dân từng bước được nâng lên tầm cao mới. Qua đó đã phát huy được nhiều cách làm sáng tạo góp phần huy động được nhiều nguồn lực đóng góp cho xây dựng NTM.

d) Bộ mặt địa phương được đổi mới, văn minh hơn, cơ sở hạ tầng thiết yếu được nâng cấp, hệ thống chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố, thu nhập và điều kiện sống của nhân dân được cải thiện và nâng cao. Công tác xóa đói giảm nghèo được chú trọng quan tâm, chính sách đền ơn đáp nghĩa được thực hiện tốt, giáo dục đào tạo phát triển toàn diện. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng NTM ngày càng được nhân dân hưởng ứng tích cực, cảnh quan môi trường được sạch đẹp, trật tự xã hội được đảm bảo, quy chế dân chủ được phát huy, hệ thống chính trị ngày càng vững mạnh.

2. Tồn tại, hạn chế:

Qua hơn 5 năm thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới, đã đạt được các mục tiêu đề ra, nhưng trong quá trình tổ chức, chỉ đạo thực hiện còn bộc lộ một số hạn chế, đó là:

- Ban đầu triển khai tổ chức thực hiện còn nhiều lúng túng, nhất là tư tưởng của một số người dân cho là xây dựng NTM là nhà nước đầu tư.

- Nguồn thu ngân sách địa phương hạn chế, kin phí đầu tư cấp trên còn  hạn hẹp, từ đó nguồn vốn đầu tư cho các hạ tầng cơ sở khó khăn, trong khi đó huy động sức đóng góp của nhân dân phải đảm bảo phù hợp với thu nhập và đời sống của nhân dân.

- Là địa phương về mặt địa lý không thuận lợi, nên phát huy các nguồn lực khác và sự hỗ trợ của doanh nghiệp rất hạn chế.

-Công tác tuyên truyền, vận động chưa có sự chú trọng, đa dạng về hình thức, nên dù đã thực hiện chương trình này được 5 năm nhưng hiệu quả thấp, một số cán bộ và một bộ phận người dân chưa hiểu đầy đủ bản chất của chương trình, còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ, đầu tư của nhà nước.

3. Một số bài học kinh nghiệm

Từ thực tiễn chỉ đạo, tổ chức điều hành thực hiện chương trình xây dựng NTM, cấp uỷ, chính quyền rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

- Xây dựng NTM là một chương trình lớn của Đảng và Nhà nước, có tác động trực tiếp đến mọi lĩnh vực đời sống kinh tế, văn hóa xã hội của người dân. Vì vậy phải làm tốt công tác tuyên truyền vận động, để mọi người hiểu rõ mục tiêu của xây dựng NTM là phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng an ninh theo hướng bền vững gắn với bảo vệ môi trường, nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân, dân làm, dân thụ hưởng, người dân là chủ thể trong xây dựng NTM, từ đó nhân dân tin tưởng và tích cực, tự giác thực hiện.

- Cấp uỷ Đảng, chính quyền phải chủ động triển khai thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện cụ thể cho từng giai đoạn. Các bước tiến hành được tính toán một cách khoa học, trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, trong đó xác định nhiệm vụ ưu tiên làm khâu đột phá, để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện, đồng thời thực hiện tốt việc công khai, dân chủ, dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và giám sát.

-Thực hiện chủ trương xã hội hóa, huy động các nguồn lực trong cộng đồng dân cư, con em thành đạt xa quê và các doanh nghiệp có tâm huyết với địa phương, khai thác các nguồn thu tại địa phương tạo nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng thuộc nhóm không có hỗ trợ của Nhà nước.

- Phải xác định rõ xây dựng NTM là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, trong đó: Nâng cao vai trò lãnh đạo của cấp ủy đảng, quản lý điều hành của chính quyền, công tác phối kết hợp của MTTQ, các tổ chức đoàn thể và tinh thần trách nhiệm của cán bộ đảng viên, phát huy tính chủ động và tích cực của người dân, đa dạng hóa các nguồn lực, tạo thành một khối đoàn kết thống nhất cùng thực hiện xây dựng NTM.

4. Đề xuất kiến nghị

Từ những kết quả đạt được, để tiếp tục duy trì và phát huy tiềm năng thế mạnh của một xã nông thôn mới, xã Điền Hải kính đề nghị Tỉnh và huyện một số vấn đề như sau:

-Đề nghị UBND tỉnh: Để giữ vững, nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt được, đề nghị UBND tỉnh cho xã tiếp tục được hưởng các cơ chế, chính sách trong xây dựng NTM hằng năm.

-Tiếp tục hỗ trợ nguồn kinh phí hằng năm và các chương trình lồng ghép để xã có thêm nguồn kinh phí hoàn thiện, nâng cao chất lượng các tiêu chí mang tính bền vững.

 

VII. Kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới

1.Quan điểm: 

- Tiếp tục rà soát, bổ sung quy hoạch, lưu ý việc chuyển đổi diện tích đất lúa sang mục đích sử dụng khác phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của xã đã được phê duyệt. Chú trọng quy hoạch sản xuất nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng, chỉnh trang khu dân cư, thúc đẩy các mô hình sản xuất.

- Vận dụng linh hoạt các cơ chế chính sách, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, các thành phần kinh tế, cộng đồng dân cư tham gia đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ và xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng ở nông thôn.

- Trên cơ sở tiêu chí đã đạt được phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong hệ thống chính trị, của cộng đồng dân cư, con em địa phương làm ăn xa và các doanh nhân thành đạt tham gia xây dựng quê hương;

- Tham mưu cho Đảng ủy xây dựng và ban hành nghị quyết về nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới; có cơ chế, chính sách của xã hỗ trợ cho thực hiện chương trình.

2.Mục tiêu nâng cao chất lượng tiêu chí nông thôn mới.

Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng 19/19 tiêu chí đã đạt được. Từng bước xây dựng hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn, hạ tầng xã hội, kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao. Phát triển nông thôn theo quy hoạch, gắn nông nghiệp với phát triển, dịch vụ-thương mại. Hạ tầng kinh tế, xã hội từng bước hiện đại, bản sắc văn hoá được bảo tồn, dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái xanh-sạch-đẹp; chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao; quốc phòng, an ninh được giữ vững.

3.Nội dung nâng cao chất lượng các tiêu NTM

Qua rà soát đến thời điểm này xã cơ bản 19 tiêu chí đều đạt chuẩn, tuy nhiên có một số tiêu chí đạt chuẩn nhưng vẫn còn thấp so với yêu cầu. Để duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí trong những năm tiếp theo xã xây dựng nội dung nâng cao chất lượng các tiêu chí NTM . Cụ thể như sau:

a.Đối với các tiêu chí hạ tầng kinh tế xã hội.

-Về tiêu chí Giao thông:Tập trung duy tu bảo dưỡng một số tuyến đường liên xã, liên thôn đã xuống cấp, cụ thể trước mắt sớm đầu tư đoạn đường từ Quốc lộ 49B đi thôn 8 (trước mặt UBND xã). Tiếp tục vận động nhân dân mở rộng các trục đường ngõ xóm, xây dựng hệ thống rãnh thoát nước và trồng hoa.

-Về tiêu chí Thủy lợi: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống đê bao trên địa bàn xã đáp ứng yêu cầu sản xuất và phục vụ dân sinh, đề nghị UBND tỉnh tiếp tục đầu tư nâng cấp, sửa chữa hoàn thiện hệ thống đê bao đông phá Tam giang. Tìm kiếm lồng ghép huy động các nguồn lực từng bước đầu tư hệ thống thủy lợi đã được quy hoạch.

-Về tiêu chí điện: Tiếp tục tuyên truyền, vận động người dân cải tạo hệ thống điện trong gia đình để sử dụng điện an toàn. Kiến nghị với Điện lực di dời trụ điện và đầu tư nâng cấp đường dây tuyến từ Quốc lộ 49B đi thôn 7 Minh Hương.

-Về tiêu chí trường học: Từng bước đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học cho 3 cấp học. Phấn đấu đến năm 2020 trường Mầm non, trường Tiểu học đạt đạt chuẩn mức độ 2; trường THCS sau 5 năm được công nhận lại trường đạt chuẩn quốc gia.

-Về tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa: Huy động cac nguồn lực đầu tư các hạng mục sân vận đông xã, nhà văn hóa thôn. Cụ thể đầu tư xây dựng tường rào, hệ thống thoát nước sân vận động; sân hàng rào nhà văn hóa thôn . Phát huy các hoạt động của Trung tâm nhà văn hóa xã và nhà văn hóa các thôn, thường xuyên duy tu bảo dưỡng cơ sở vật chất cũng như các phương tiện phục vụ sinh hoạt cộng đồng để nâng cao chất lương tiêu chí.

-Về tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại: Sau khi đầu tư xây dựng chợ hoàn thành tổ chức sắp xếp hoạt động lại chợ theo hướng văn minh, sạch, đẹp. Xem xét chuyển đổi mô hình quản lý, khai thác và kinh doanh chợ phù hợp với xu hướng và thực tế của địa phương; tạo môi trường thuận lợi để thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh, khai thác chợ đảm bảo nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chợ.

-Về tiêu chí Thông tin và tuyên truyền: Duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động điểm bưu điện văn hóa xã, kiến nghị cấp trên đầu tư, chỉnh trang khuôn viên, tường rào bưu điện văn hoác xã. Tuyên truyền vận động người dân áp dụng những tiến bộ KHKT vào sản xuất bằng các phương tiện thông tin và truyền thông; đề nghị ngành viễn thông nâng cao chất lượng đường truyền Internet đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu thông tin liên lạc thu hút các tầng lớp nhân dân tiếp cận được các thông tin kiến thức, giá cả thị trường thông qua mạng Internet. Nâng cao chất lượng hoạt đông của đài truyền thanh xã. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành vào hoạt động quản lý, điều hành; 100% cán bộ, công chức sử dụng máy tính thành thạo trong công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ. 

-Về tiêu chí nhà ở dân cư: Tiếp tục vận động nhân dân sửa chữa và xây dựng nhà đạt chuẩn theo quy định của Bộ Xây dựng, chỉnh trang sửa chữa tường rào, các công trình phụ đảm bảo vệ sinh, thuận tiện cho việc sinh hoạt.

b.Đối với các tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất:

-Về tiêu chí thu nhập: Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tư nhân đầu tư phát triển thương mại, dịch vụ phát triển về quy mô trên địa bàn xã giải quyết việc làm cho lao động; phát huy tiềm năng thế mạnh tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển trang trại, gia trại chăn nuôi, tạo ra nhiều việc làm mới; rà soát các mô hình sản xuất có hiệu quả để nhân rộng; đổi mới công tác giảm nghèo, chú trọng đến công tác giải quyết việc làm tại chỗ. Tăng cường công tác khuyên nông, khuyến ngư; áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất để hạ giá thành, tăng lợi nhuận trên đơn vị sản xuất. Phấn đấu đến năm 2020 thu nhập bình quân đầu người của xã đạt trên 36 triệu đồng/người/năm.  

-Về tiêu chí hộ nghèo: Ban xóa đói giảm nghèo xã phối hợp với các ngành có liên quan tiến hành phân loại từng đối tượng cụ thể để có chính sách ưu đãi cho các hộ nghèo vay vốn làm ăn có hiệu quả, vươn lên thoát nghèo bền vững; khảo sát thực trạng hộ nghèo hàng năm, tổ chức hội nghị hộ nghèo đầu năm để nắm bắt nhu cầu nguyện vọng để có chính sách giúp đỡ hộ nghèo thoát nghèo. Thực hiện tốt công tác bình xét hộ nghèo theo quy định; phát huy có hiệu quả nguồn vốn vay giảm nghèo để giúp hộ nghèo thoat nghèo gắn với công tác phân công hỗ trợ, hướng dẫn cho hộp nghèo phát triển kinh tế gia đình. Thực hiện tốt các chính sách đối với hộ nghèo theo quy định.

-Về tiêu chí Lao động có việc làm: Phấn đấu nâng tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động trên 95%. Phối hợp với Trung tâm giáo dục nghề nghiệp huyện và các đoàn thể xã đẩy mạnh công tác dạy nghề cho lao động nông thôn; tiến hành khảo sát, nắm bắt nhu cầu hoạc nghề của nhân dân để đề nghị cấp trên hỗ trợ mở lớp; tiếp tục vận động người trong độ tuổi đi làm việc các công ty, xí nghiệp trong và ngoài tỉnh; kết hợp với các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn huyện tiếp tục giải quyết việc làm cho địa phương.

-Về tiêu chí Tổ chức sản xuất: Tiếp tục củng cố và hỗ trợ Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012;  đẩy mạnh liên kết với các doanh nghiệp, công ty tiêu bao sản phẩm, tìm đầu ra ổn định cây kiệu, mướp đắng cho nông dân; liên kết với doanh nghiệp để sản xuất lúa theo hướng VietGap vàthu mua sản phẩm

c.Các chỉ tiêu văn hóa- Xã hội- môi trường:

-Về tiêu chí Giáo dục và Đào tạo: Duy trì đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục ttrung học cơ sở. Giữ vững tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở được tiếp tục học Trung học phổ thông và học nghề. Nâng cao tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo trên 65%.

-Về tiêu chí Y tế: Phát huy vai trò hiệu quả của cả hệ thống chính trị trong công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt tỷ lệ trên 95%. Tiếp tục giữ vững xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế. Trạm y tế thường xuyên  truyền thông giáo dục những kiến thức dinh dưỡng cần thiết cho phụ nữ có thai và cho bà mẹ có con dưới 5 tuổi. Phấn đấu tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (Chiều cao theo tuổi) dưới 8%.

-Tiêu chí Văn hóa: Duy trì, giữ vững 8 thôn đã được công nhân danh hiệu thôn văn hóa. Tiếp tục nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”gắn với phong trào “Toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới" giai đoạn 2017-2020”.

-Tiêu chí Môi trường và an toàn thực phẩm: Cùng với việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân trong việc giữ gìn vệ sinh đường làng, ngõ, xóm; vận động nhân dân chỉnh trang bộ mặt nông thôn, xây dựng hàng rào,cổng; duy trì các tổ tự quản đảm nhận các tuyến đường vệ sinh môi trường, từng bước tạo cảnh quan môi trường xanh- sạch- đẹp. Tuyên truyền vận động các hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm phải đảm bảo chuồng trại hợp vệ sinh, chất thải chăn nuôi được thu gom xử lý, không xả chảy tràn trên bề mặt đất không gây ô nhiểm môi trường xung quanh. Tiến hành cho các hộ kinh doanh chế biến thực phẩm, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, buôn bán phế liệu cam kết không gây ô nhiểm môi trường Việc chôn cất người qua đời tập trung vận động và kiên quyết thực hiện chôn cất vào nghĩa trang đã được quy hoạch.

d.Các tiêu chí về Hệ thống chính tri:

-Tiêu chí Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật: Duy trì 100% cán bộ, công chức đạt chuẩn theo quy định. Giữ vững và nâng cao các danh hiệu đã đạt được của tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị- xã hội; tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực đối với cán bộ, công chức; kiện toàn sắp xếp cán bộ đối với từng tổ chức đoàn thể chính trị- xã hội; trong năm 2018 kiến nghị huyện tuyển dụng thêm 2 công chức (01 Văn hóa- Vã hội, 01 Văn phòng- Thống kê) để phục vụ đáp ứng theo nhu cầu công công việc của xã.

-Tiêu chí Quốc phòng- An ninh:

Tiếp tục xây dựng lượng Dân quân đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, trong đó chú trọng đến công tác kết nạp đảng cho dân quân nòng cốt để tỷ lệ đảng viên trong lực lượng Dân quân đạt trên 20%. Tuyên truyền, vận động và triển khai thực hiện tốt công tác tuyển quân, hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ hằng năm theo kế hoạch của Chủ tịch UBND huyện giao, đảm bảo chất lượng.

Hằng năm trên cơ sở nghị quyết của Đảng, UBND xã có kế hoạch về công tác bảo đảm an ninh, trật tự; tổ chức xây dựng thực hiện có hiệu quả các mô hình bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở. Tiếp tục thực hiện tốt phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; đẩy mạnh công tác tuyên truyền về an ninh trật tự an toàn xã hội; tăng cường công tác tuần tra, trấn áp tội phạm không để xảy ra điểm nóng về trật tự xã hội trên địa bàn xã. Củng cố, kiện toàn lực lượng Công an xã, đảm bảo đủ về số lượng và từng bước nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

Trên đây là báo cáo kết quả rà soát xây dựng nông thôn mới của xã Điền Hải, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế ./.

 

 

 

 

 

BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN
CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI

Xã Điền Hải, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
(Kèm theo Báo cáo số:82/BC-UBND ngày 15/ 10 /2018  của UBND xã Đền Hải)

TT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

ĐVT

Tiêu chuẩn đạt chuẩn

Kết quả thực hiện

Kết quả tự đánh giá của xã

I. QUY HOẠCH

 

 

 

 

1

Quy hoạch

1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn

 

Đạt

 Đạt

Đạt 

1.2. Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch

 

Đạt

 Đạt

Đạt 

II. HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI

 

 

 

 

2

Giao thông

2.1. Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm

100% 

Theo quy định cụ thể của UBND cấp tỉnh

100% 

100%  

2.2. Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm

 90%

 100% 

 100% 

2.3. Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa

100% 

 100% 

 100% 

2.4. Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm

80% 

 82,25% 

82,25%  

3

Thủy li

3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên

80%  

Theo quy định cụ thể của UBNDcấp tỉnh

94,7% 

 94,7% 

3.2. Đảm bảo đủ Điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ

 

Đạt

Đạt 

Đạt 

4

Điện

4.1. Hệ thống điện đạt chuẩn

 

Đạt

Đạt 

Đạt 

4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

%

≥98% 

 100% 

 100%  

5

Trường học

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia

%

≥80% 

100% 

100%   

6

Cơ sở vật chất văn hóa

6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã

 Nhà

Theo quy định cụ thể của UBNDcấp tỉnh

 Có

 Có

6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định

Điểm

Chưa 

Chưa 

6.3. Tỷ lệ thôn, bản, ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng

%

100% 

 100% 

 100% 

7

Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa

Chợ

Theo quy định cụ thể của UBNDcấp tỉnh

Có 

Có 

8

Thông tin vàTruyền thông

8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính

Điểm

Theo quy định cụ thể của UBND cấp tỉnh

 Có

 Có

8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, internet

 

Có 

Có 

8.3. Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn

 

 

 Có 

Có  

8.4. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, Điều hành

 

 

Có 

Có 

9

Nhà  dân cư

9.1. Nhà tạm, dột nát

 

Không

Không 

 Không

9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định

%

≥80% 

98,5%  

98,5%   

III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

10

Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020 (triệu đồng/người)

Triệu đồng

≥45

 ≥45

≥45 

11

Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020

%

≤6% 

4,22 

4,22  

12

Lao động có việc làm

Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động

%

≥90%

 92

92 

13

Tổ chức sản xuất

13.1. Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012

 

Đạt

Đạt 

Đạt 

13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững

 

Đạt

Đạt 

Đạt 

IV. VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG

14

Giáo dục

14.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở

 

Đạt

 Đạt

Đạt 

14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp)

%

≥85

100 

100 

14.3. Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo

%

≥40%

 60,3

60,3 

15

Y tế

15.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế

%

≥85%

 93,2% 

 93,2% 

15.2. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

 

Đạt

Đạt 

Đạt 

15.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)

%

≤21,8%

10% 

10% 

16

Văn hóa

Tỷ lệ thôn, bản, ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định

%

≥70%

 100% 

100%  

17

Môi trường và an toàn thực phẩm

17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định

%

≥95% (≥60% nước sạch)

 100% 

100%  

17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường

%

100%

 100% 

100%  

17.3. Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn

 

Đạt

Đạt 

Đạt 

17.4. Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch

 

Theo quy định cụ thể của UBNDcấp tỉnh

 Đã có quy hoạch nghĩa trang; có quy chế quản lý

Chưa mai táng vào quy hoạch 

17.5. Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định

 

Đạt

Đạt 

Đạt 

17.6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch

%

≥85%

95,3%  

95,3%   

17.7. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường

%

≥70%

75%  

75%  

17.8. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

%

100%

100% 

100% 

V. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

18

Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp Luật

18.1. Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn

 

Đạt

 Đạt

Đạt 

18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định

 

Đạt

Đạt 

Đạt 

18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh"

 

Đạt

Đạt 

Đạt 

18.4. Tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên

%

100%

100% 

100% 

18.5. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp Luật theo quy định

 

Đạt

Đạt 

Đạt 

18.6. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội

 

Đạt

 Đạt

Đạt 

19

Quốc phòng và An ninh

19.1. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng

 

Đạt

Đạt 

 Đạt

19.2. Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên: không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước

 

Đạt

Đạt 

Đạt 

               

 

 

Tập tin đính kèm:
Văn phòng HĐND&UBND huyện
Tin Khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 1.046.987
Hiện tại 1.146 khách