Tìm kiếm
Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Phong Điền đến năm 2020
Ngày cập nhật 02/02/2016

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 

1. Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững, tạo chuyển biến mạnh về chất lượng tăng trưởng và hiệu quả kinh tế. Phát huy các tiềm năng, lợi thế sẵn có, kết hợp thu hút mạnh các nguồn lực bên ngoài, tạo bước đột phá trong phát triển công nghiệp, làng nghề phát triển mạnh các ngành dịch vụ có lợi thế phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, sản xuất hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới.

2. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hướng tới cơ cấu công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp. Phát triển công nghiệp trở thành ngành kinh tế trọng tâm, dịch vụ trở thành ngành kinh tế quan trọng. Phát triển các vùng kinh tế theo hướng tập trung chuyên môn hóa. Hình thành vùng kinh tế động lực, năng động, tạo sức phát triển lan tỏa.

3. Xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, hiện đại phục vụ tốt phát triển kinh tế-xã hội và thúc đẩy quá trình đô thị hoá. Nâng cấp, xây mới hệ thống giao thông đối ngoại, liên vùng, vùng động lực phát triển. Ưu tiên đầu tư giao thông đô thị, các trung tâm tiểu vùng. Đầu tư hiện đại hóa mạng lưới viễn thông củng cố, xây dựng hệ thống thủy lợi, mở rộng mạng lưới cấp nước.

4. Đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, xây dựng đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, hướng tới nâng cấp Phong Điền trở thành đô thị loại IV, xứng tầm là đô thị cửa ngõ phía Bắc của tỉnh. Quy hoạch thành lập các thị trấn mới Phong An, Điền Lộc, Phong Mỹ với vai trò là trung tâm tiểu vùng phát triển hình thái đô thị ở các trung tâm xã, tạo điểm nhấn thúc đẩy đô thị hóa trên địa bàn toàn huyện.

5. Coi trọng đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Quan tâm phát triển sự nghiệp giáo dục. Chú trọng đào tạo nâng cao năng lực tổ chức, điều hành cho cán bộ, công chức. Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật nâng cao trình độ chuyên nghiệp cho lao động dịch vụ quan tâm đào tạo lực lượng lao động trẻ.

6. Phát triển kinh tế đi đôi với giải quyết tốt các vấn đề xã hội. Chú trọng công tác giảm nghèo, tạo việc làm, đảm bảo an sinh xã hội. Nâng cao chất lượng giáo dục-đào tạo, các dịch vụ y tế, văn hóa-xã hội. Thực hiện tốt cơ chế dân chủ cơ sở. Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân quan tâm các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

7. Phát triển kinh tế-xã hội gắn kết chặt chẽ với bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển, đầm phá, hệ lâm sinh bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống địa phương. Chủ động phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.

8. Củng cố hệ thống chính trị vững mạnh từ huyện đến cơ sở. Thực hiện hiệu quả chương trình cải cách hành chính. Xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh, hiện đại.

9. Tăng cường quốc phòng-an ninh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Mục tiêu tổng quát

Phát triển toàn diện kinh tế-xã hội huyện Phong Điền đạt mức tăng trưởng cao và bền vững. Công nghiệp, dịch vụ phát triển mạnh, tạo tăng trưởng đột phá cho nền kinh tế. Nông nghiệp, nông thôn chuyển biến mạnh về chất lượng và hiệu quả kinh tế gắn với thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp- Dịch vụ - Nông nghiệp. Kết cấu hạ tầng được xây dựng theo hướng đồng bộ, hiện đại tốc độ đô thị hoá được đẩy nhanh xây dựng nếp sống văn minh đô thị. Lĩnh vực văn hóa-xã hội được quan tâm phát triển. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao môi trường được bảo vệ và cải thiện các nguồn tài nguyên được khai thác hợp lý, hiệu quả quốc phòng-an ninh được củng cố, vững mạnh chính trị-xã hội được giữ vững ổn định.

Đến năm 2020 và tầm nhìn xa hơn, xây dựng Phong Điền xứng tầm là đô thị cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Thừa Thiên Huế, trở thành một trung tâm kinh tế năng động.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu kinh tế

-  Về tăng trưởng kinh tế: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2015-2020 đạt 22%/năm.

-  Về cơ cấu kinh tế: Đến năm 2015, công nghiệp-xây dựng chiếm 59%, dịch vụ chiếm 21%, nông nghiệp chiếm 20% năm 2020, tỷ trọng các ngành đạt tương ứng là 60% - 24% - 16%.

-  Thu nhập VA/người (giá hiện hành). Năm 2015 đạt 39- 40 triệu đồng/năm (tương đương 1.700 &ndash 1.750 USD) năm 2020 khoảng 127 - 141 triệu đồng (tương đương 5.000 - 5.600 USD).

- Thu ngân sách trên địa bàn: Tăng bình quân 13 - 14%/năm, trong đó thu từ KCN Phong Điền tăng 12 - 13% thu ngân sách huyện tăng 15 - 16%/năm. Năm 2015, tổng thu ngân sách trên địa bàn Huyện đạt khoảng 280 tỷ đồng, trong đó thu ngân sách huyện đạt 120 tỷ đồng đến năm 2020, các chỉ tiêu trên đạt tương ứng là 550 tỷ đồng và 250 tỷ đồng.

- Kim ngạch xuất khẩu: Tăng bình quân 18 - 20%/năm, chủ yếu từ các doanh nghiệp trong KCN Phong Điền. Năm 2015, giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt khoảng  80 triệu USD, năm 2020 đạt 250 triệu USD.

- Đầu tư xã hội: Phấn đấu tăng bình quân 19 - 20%/năm. Trong 2 năm 2014-2015, thu hút khoảng 3.000 &ndash 3.300 tỷ đồng. Trong 5 năm 2016-2020, thu hút khoảng 16.000 - 17.600 tỷ đồng.

b) Mục tiêu xã hội

- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2015 còn khoảng 1,0% và duy trì ở mức dưới 1% đến năm 2020.

- Giảm hộ nghèo bình quân 1,5 - 2%/năm, năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 6% đến năm 2020 đạt khoảng 3% (theo tiêu chuẩn hiện nay) chống tái nghèo và nâng cao mức sống dân cư.

- Năm 2015, tỷ lệ huy động học sinh các cấp: nhà trẻ đạt 25% mẫu giáo trên 95%, tiểu học trên 99%, trung học cơ sở 96%, trung học phổ thông 75 - 80%. Năm 2020, tỷ lệ huy động học sinh: nhà trẻ đạt 35 - 40%, tiểu học 100%, trung học cơ sở trên 99%, trung học phổ thông 85 - 90%. Phấn đấu năm 2015 có trên 50% trường đạt chuẩn quốc gia, năm 2020 có 80-85%.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2015 đạt trên 45% năm 2020, đạt 60 - 65% trở lên mỗi năm giải quyết việc làm cho 1.500 - 2.000 lao động.

- Đến năm 2015, hạ tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi  bị suy dinh dưỡng xuống dưới 10%, năm 2020 duy trì ở mức dưới 10%. Năm 2015, trên 1 vạn dân có 12 bác sỹ, 35 giường bệnh đến năm 2020 có 15 bác sỹ, 40 giường bệnh.

- Phấn đấu năm 2015 có 30 - 35% số xã đạt các tiêu chí cơ bản nông thôn mới. Đến năm 2020, có 75% số xã (10/13 xã) đạt chuẩn nông thôn mới và huyện đạt chuẩn nông thôn mới.

- Tỷ lệ dân số đô thị năm 2015 đạt khoảng 20%, năm 2020 khoảng 50%.

c) Mục tiêu về môi trường

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh năm 2015 đạt 95%, trong đó nước sạch đạt 80% đến năm 2020 các tỷ lệ trên đạt tương ứng là 100% và 90%.

- Đến năm 2015, có 75% hộ dân tự thực hiện thu gom rác thải sinh hoạt 80% hộ có công trình vệ sinh đúng quy định đến năm 2020, các chỉ tiêu trên đạt 90% - 95%.

 - Đến năm 2015, có 90% chất thải công nghiệp, chất thải y tế và chất thải rắn được quản lý và xử lý 90% cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường đến năm 2020, các tỷ lệ trên đạt 100%.

- Đến năm 2015, 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp-TTCN và làng nghề đều có công trình xử lý nước thải riêng biệt đến năm 2020, 100% nước thải, chất thải rắn của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp-TTCN và làng nghề được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn quy định.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ sạch vào các ngành kinh tế, cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị làm giảm tác nhân gây ô nhiễm môi trường.

- Bảo vệ và phát triển vốn rừng, nâng tỷ lệ che phủ rừng năm 2015 đạt 54%, năm 2020 đạt trên 55%.

- Bảo vệ và từng bước tái tạo môi trường, hệ sinh thái đầm phá Tam Giang bảo vệ và trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng ngập mặn ven phá trồng cây xanh cảnh quan.

III. TRỌNG ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

1. Trọng điểm phát triển

- Trọng điểm 1: Đẩy nhanh quá trình đô thị hóa trên địa bàn toàn huyện, xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại,  tạo môi trường hấp dẫn thu hút đầu tư, tạo nền tảng cho sự phát triển.

- Trọng điểm 2: Phát tri